Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
CD - Bài 6. Nồng độ dung dịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm Hà
Ngày gửi: 21h:18' 14-01-2025
Dung lượng: 29.3 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm Hà
Ngày gửi: 21h:18' 14-01-2025
Dung lượng: 29.3 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Khi hòa chất rắn vào nước, có chất tan
nhiều, có chất tan ít, có chất không tan.
Làm thế nào để so sánh khả năng hòa tan
trong nước của các chất và xác định khối
lượng chất tan có trong một dung dịch?
BÀI 6.
NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I
ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT
TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa độ tan
Xem video thí nghiệm hòa muối ăn vào nước tạo dung dịch bão hòa
và dung dịch chưa bão hòa. Thực hiện các nhiệm vụ sau:
Khi cho một thìa muối ăn
Hạt muối tan trong
vào nước, khuấy đều.
nước tạo thành dung
Hiện tượng gì xảy ra?
dịch nước muối
Cho tiếp 1 muỗng
muối ăn vào cốc nước
Muối ăn tan hết vào
trên và khuấy. Hiện
trong nước
tượng gì xảy ra?
Nước là dung môi,
muối là chất tan
Hỗn hợp lúc này
được gọi là dung
dịch chưa bão hòa
Hỗn hợp lỏng đồng
Cho liên tục muối ăn vào
cốc rồi khuấy đều. Hiện
tượng gì xảy ra?
Muối ăn không tan
hết trong nước
nhất (không tính
phần muối lắng ở
đấy cốc), gọi là dung
dịch bão hòa
Khái niệm và kí hiệu độ tan
của một chất trong nước?
1. Định nghĩa độ tan
Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong
nước là số gam chất đó hòa tan trong 100
gam nước để tạo thành dung dịch bão
hòa ở một nhiệt độ, áp suất xác định.
Câu hỏi 1, 2 (SGK tr.36):
1. Dung dịch bão hòa là gì?
2. Tính khối lượng sodium chloride cần
hòa tan trong 200 gam nước ở 20oC
để
thu
được
chloride bão hòa.
dung
dịch
sodium
1. Định nghĩa độ tan
Dung dịch bão hòa là
dung dịch không thể hòa
tan thêm chất tan ở nhiệt
độ, áp suất xác định.
• Lượng sodium chloride hòa tan tối đa trong
100 gam nước tạo thành dung dịch bão hòa
ở 20 oC là 35,9 gam.
• Vậy 200 gam nước sẽ hòa tan tối đa được:
35,9 2 = 71,8 (gam) sodium chloride
2. Các tính độ tan của một chất trong nước
Công thức tính độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định là:
(gam/100 gam H2O)
Mct: khối lượng của chất tan được hòa
tan trong nước để tạo thành dung dịch
bão hòa, đơn vị là gam
mnước: khối lượng của nước,
đơn vị là gam
2. Các tính độ tan của một chất trong nước
Lưu ý: Có một số chất khi tăng
nhiệt độ, độ tan lại giảm.
2. Các tính độ tan của một chất trong nước
Tính độ tan của muối sodium nitrate (NaNO3) ở 0oC, biết để
tạo ra dung dịch NaNO3 bão hòa ở nhiệt độ này, người ta cần
hòa tan 14,2 gam muối trong 20 gam nước.
Lời giải:
Độ tan của muối sodium nitrate (NaNO3) ở 0oC là:
(gam/100 gam H2O)
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của
chất rắn trong nước
Có những cách nào làm cho
chất rắn hòa tan trong nước
nhiều hơn?
Khuấy dung dịch
Nghiền nhỏ chất rắn
Đun nóng dung dịch
Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết các
chất rắn đều tăng.
Ví dụ: Độ tan của đường ăn trong nước ở:
30 oC là 216,7 gam/100 gam H2O.
60 oC là 288,8 gam/100 gam H2O.
Luyện tập 2 (SGK tr.37):
a) Có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam
đường ăn trong 250 gam nước ở 30oC?
b) Có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam
đường ăn trong 250 gam nước ở 60oC?
Lời giải:
a) Độ tan của đường ăn trong nước ở 30oC là 216,7 gam/100 gam H2O.
Khối lượng đường tối đa có thể hòa tan trong 250 gam nước ở 30 oC là:
= = 541,75 (gam)
b) Độ tan của đường ăn trong nước ở 60oC là 288,8 gam/100 gam H2O.
Khối lượng đường tối đa có thể hòa tan trong 250 gam nước ở 60 oC là:
= = 722 (gam)
II
NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm
Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch là số
gam chất tan có trong 100 gam:
Trong đó:
• mct là khối lượng chất tan, có đơn vị là gam.
• mdd là khối lượng dung dịch, có đơn vị là gam.
1. Nồng độ phần trăm
Ví dụ 1
Nếu biết được nồng độ phần trăm của dung dịch
thì ta có thể xác định được khối lượng chất tan
và khối lượng dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm
Thảo luận nhóm: Trình bày lại ví dụ 2 (SGK tr.38)
Thí nghiệm: Pha chế 100g dung
dịch đường (saccharose) 15%
Lưu ý thao tác cân đường: Để đường trên miếng giấy lọc hoặc khay
đựng để cân. 85 gam nước cất có thể tích xấp xỉ 85 ml nên khi lấy nước
có thể đong gần đúng theo thể tích và thêm dần cho đủ khối lượng cần
lấy. Chú ý chỉnh cân để loại bỏ khối lượng của vật chứa khi cân.
2. Nồng độ mol của dung dịch
Công thức tính nồng độ mol của dung dịch:
(M)
Trong đó:
• n là số mol chất tan, có đơn vị là mol.
• V là thể tích dung dịch, có đơn vị là lít.
2. Nồng độ mol của dung dịch
2. Nồng độ mol của dung dịch
Lời giải. Nếu biết được nồng độ mol của
dung dịch ta có thể xác định được số mol chất
tan và thể tích dung dịch theo biểu thức:
n = CM V (mol); V = (lít)
2. Nồng độ mol của dung dịch
Trả lời câu hỏi
(mol)
Luyện tập 3 (SGK tr.39):
Tính khối lượng chất tan cần để
pha chế 100 ml dung dịch
CuSO4 0,1M.
1,6 (gam)
2. Nồng độ mol của dung dịch
Thực hiện tại nhà: Thí nghiệm
pha chế dung dịch sodium
bicarbonate 0,2M
2. Nồng độ mol của dung dịch
Dung dịch sodium bicarbonate
0,2M có thể dùng để vệ sinh
vật dụng trong gia đình.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Có chất tan nhiều, có chất tan ít
C. Dung môi là chất bị hòa tan
trong nước
trong nước
B. Có chất không tan và có
D. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất
chất tan trong nước
của chất tan và dung môi
LUYỆN TẬP
Câu 2. Độ tan kí hiệu là:
A. M
C. T
B. V
D. S
LUYỆN TẬP
Câu 3. Ở nhiệt độ 18oC, khi hòa tan hết 74,2 gam Na2CO3 trong 350 gam
nước thì được dung dịch bão hòa. Độ tan của muối Na2CO3 ở nhiệt độ này là:
A. 18,4
C. 42,1
B. 21,2
D. 74,2
LUYỆN TẬP
Câu 4. Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào:
A. Nhiệt độ
C. Loại chất
B. Áp suất
D. Môi trường
LUYỆN TẬP
Câu 5. Nồng độ phần trăm của dung dịch cho ta biết:
A. số mol chất tan trong một lít
C. số mol chất tan có trong 150
dung dịch
gam dung dịch
B. số gam chất tan trong
D. số gam chất tan có trong
dung dịch
100 gam dung dịch
LUYỆN TẬP
Câu 6. Nồng độ mol của dung dịch cho ta biết:
A. số gam dung môi có trong
C. số mol chất tan có trong
100 gam dung dịch
một lít dung dịch
B. số gam chất tan có trong
D. số mol chất tan có trong
100 gam dung dịch
dung dịch
LUYỆN TẬP
Câu 7. Hòa tan 15 gam NaCl vào 55 gam nước.
Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
A. 26,12%
C. 28,10%
B. 21,43%
D. 29,18%
LUYỆN TẬP
Câu 8. Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam NaNO3.
Nồng độ mol của dung dịch là:
A. 0,5M
C. 0,3M
B. 0,4M
D. 0,2M
VẬN DỤNG
Câu 1. Dung dịch D-glucose 5% được sử dụng
trong y tế làm dịch truyền, nhằm cung cấp nước và
năng lượng cho bệnh nhân bị suy nhược cơ thể
hoặc sau phẫu thuật. Biết trong một chai dịch
truyền có chứa 25 gam đường D-glucose. Tính
khối lượng dung dịch và khối lượng nước có trong
chai dịch truyền đó?
VẬN DỤNG
C% = (%)
• Khối lượng dung dịch đường là:
mdd = = 500 (gam)
• Khối lượng nước có trong chai dịch truyền là:
500 – 25 = 475 (gam)
VẬN DỤNG
Câu 2. Từ sodium chloride, nước và những
dụng cụ cần thiết, nêu cách pha 500 gam dung
dịch sodium chloride 0,9%.
VẬN DỤNG
C% = (%)
• Khối lượng muối ăn:
mct =
• Khối lượng nước:
mnước = mdd – mct = 500 – 4,5 = 495,5 (gam)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
2
3
4
Ôn lại kiến thức đã học
Thực hiện tại nhà các thí nghiệm
pha chế dung dịch
Làm bài tập trong SBT KHTN 8
Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 7: Tốc độ
phản ứng và chất xúc tác
CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý
LẮNG NGHE CỦA CẢ LỚP!
VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
Khi hòa chất rắn vào nước, có chất tan
nhiều, có chất tan ít, có chất không tan.
Làm thế nào để so sánh khả năng hòa tan
trong nước của các chất và xác định khối
lượng chất tan có trong một dung dịch?
BÀI 6.
NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I
ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT
TRONG NƯỚC
1. Định nghĩa độ tan
Xem video thí nghiệm hòa muối ăn vào nước tạo dung dịch bão hòa
và dung dịch chưa bão hòa. Thực hiện các nhiệm vụ sau:
Khi cho một thìa muối ăn
Hạt muối tan trong
vào nước, khuấy đều.
nước tạo thành dung
Hiện tượng gì xảy ra?
dịch nước muối
Cho tiếp 1 muỗng
muối ăn vào cốc nước
Muối ăn tan hết vào
trên và khuấy. Hiện
trong nước
tượng gì xảy ra?
Nước là dung môi,
muối là chất tan
Hỗn hợp lúc này
được gọi là dung
dịch chưa bão hòa
Hỗn hợp lỏng đồng
Cho liên tục muối ăn vào
cốc rồi khuấy đều. Hiện
tượng gì xảy ra?
Muối ăn không tan
hết trong nước
nhất (không tính
phần muối lắng ở
đấy cốc), gọi là dung
dịch bão hòa
Khái niệm và kí hiệu độ tan
của một chất trong nước?
1. Định nghĩa độ tan
Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong
nước là số gam chất đó hòa tan trong 100
gam nước để tạo thành dung dịch bão
hòa ở một nhiệt độ, áp suất xác định.
Câu hỏi 1, 2 (SGK tr.36):
1. Dung dịch bão hòa là gì?
2. Tính khối lượng sodium chloride cần
hòa tan trong 200 gam nước ở 20oC
để
thu
được
chloride bão hòa.
dung
dịch
sodium
1. Định nghĩa độ tan
Dung dịch bão hòa là
dung dịch không thể hòa
tan thêm chất tan ở nhiệt
độ, áp suất xác định.
• Lượng sodium chloride hòa tan tối đa trong
100 gam nước tạo thành dung dịch bão hòa
ở 20 oC là 35,9 gam.
• Vậy 200 gam nước sẽ hòa tan tối đa được:
35,9 2 = 71,8 (gam) sodium chloride
2. Các tính độ tan của một chất trong nước
Công thức tính độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định là:
(gam/100 gam H2O)
Mct: khối lượng của chất tan được hòa
tan trong nước để tạo thành dung dịch
bão hòa, đơn vị là gam
mnước: khối lượng của nước,
đơn vị là gam
2. Các tính độ tan của một chất trong nước
Lưu ý: Có một số chất khi tăng
nhiệt độ, độ tan lại giảm.
2. Các tính độ tan của một chất trong nước
Tính độ tan của muối sodium nitrate (NaNO3) ở 0oC, biết để
tạo ra dung dịch NaNO3 bão hòa ở nhiệt độ này, người ta cần
hòa tan 14,2 gam muối trong 20 gam nước.
Lời giải:
Độ tan của muối sodium nitrate (NaNO3) ở 0oC là:
(gam/100 gam H2O)
3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của
chất rắn trong nước
Có những cách nào làm cho
chất rắn hòa tan trong nước
nhiều hơn?
Khuấy dung dịch
Nghiền nhỏ chất rắn
Đun nóng dung dịch
Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết các
chất rắn đều tăng.
Ví dụ: Độ tan của đường ăn trong nước ở:
30 oC là 216,7 gam/100 gam H2O.
60 oC là 288,8 gam/100 gam H2O.
Luyện tập 2 (SGK tr.37):
a) Có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam
đường ăn trong 250 gam nước ở 30oC?
b) Có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam
đường ăn trong 250 gam nước ở 60oC?
Lời giải:
a) Độ tan của đường ăn trong nước ở 30oC là 216,7 gam/100 gam H2O.
Khối lượng đường tối đa có thể hòa tan trong 250 gam nước ở 30 oC là:
= = 541,75 (gam)
b) Độ tan của đường ăn trong nước ở 60oC là 288,8 gam/100 gam H2O.
Khối lượng đường tối đa có thể hòa tan trong 250 gam nước ở 60 oC là:
= = 722 (gam)
II
NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
1. Nồng độ phần trăm
Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch là số
gam chất tan có trong 100 gam:
Trong đó:
• mct là khối lượng chất tan, có đơn vị là gam.
• mdd là khối lượng dung dịch, có đơn vị là gam.
1. Nồng độ phần trăm
Ví dụ 1
Nếu biết được nồng độ phần trăm của dung dịch
thì ta có thể xác định được khối lượng chất tan
và khối lượng dung dịch:
1. Nồng độ phần trăm
Thảo luận nhóm: Trình bày lại ví dụ 2 (SGK tr.38)
Thí nghiệm: Pha chế 100g dung
dịch đường (saccharose) 15%
Lưu ý thao tác cân đường: Để đường trên miếng giấy lọc hoặc khay
đựng để cân. 85 gam nước cất có thể tích xấp xỉ 85 ml nên khi lấy nước
có thể đong gần đúng theo thể tích và thêm dần cho đủ khối lượng cần
lấy. Chú ý chỉnh cân để loại bỏ khối lượng của vật chứa khi cân.
2. Nồng độ mol của dung dịch
Công thức tính nồng độ mol của dung dịch:
(M)
Trong đó:
• n là số mol chất tan, có đơn vị là mol.
• V là thể tích dung dịch, có đơn vị là lít.
2. Nồng độ mol của dung dịch
2. Nồng độ mol của dung dịch
Lời giải. Nếu biết được nồng độ mol của
dung dịch ta có thể xác định được số mol chất
tan và thể tích dung dịch theo biểu thức:
n = CM V (mol); V = (lít)
2. Nồng độ mol của dung dịch
Trả lời câu hỏi
(mol)
Luyện tập 3 (SGK tr.39):
Tính khối lượng chất tan cần để
pha chế 100 ml dung dịch
CuSO4 0,1M.
1,6 (gam)
2. Nồng độ mol của dung dịch
Thực hiện tại nhà: Thí nghiệm
pha chế dung dịch sodium
bicarbonate 0,2M
2. Nồng độ mol của dung dịch
Dung dịch sodium bicarbonate
0,2M có thể dùng để vệ sinh
vật dụng trong gia đình.
LUYỆN TẬP
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Có chất tan nhiều, có chất tan ít
C. Dung môi là chất bị hòa tan
trong nước
trong nước
B. Có chất không tan và có
D. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất
chất tan trong nước
của chất tan và dung môi
LUYỆN TẬP
Câu 2. Độ tan kí hiệu là:
A. M
C. T
B. V
D. S
LUYỆN TẬP
Câu 3. Ở nhiệt độ 18oC, khi hòa tan hết 74,2 gam Na2CO3 trong 350 gam
nước thì được dung dịch bão hòa. Độ tan của muối Na2CO3 ở nhiệt độ này là:
A. 18,4
C. 42,1
B. 21,2
D. 74,2
LUYỆN TẬP
Câu 4. Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào:
A. Nhiệt độ
C. Loại chất
B. Áp suất
D. Môi trường
LUYỆN TẬP
Câu 5. Nồng độ phần trăm của dung dịch cho ta biết:
A. số mol chất tan trong một lít
C. số mol chất tan có trong 150
dung dịch
gam dung dịch
B. số gam chất tan trong
D. số gam chất tan có trong
dung dịch
100 gam dung dịch
LUYỆN TẬP
Câu 6. Nồng độ mol của dung dịch cho ta biết:
A. số gam dung môi có trong
C. số mol chất tan có trong
100 gam dung dịch
một lít dung dịch
B. số gam chất tan có trong
D. số mol chất tan có trong
100 gam dung dịch
dung dịch
LUYỆN TẬP
Câu 7. Hòa tan 15 gam NaCl vào 55 gam nước.
Nồng độ phần trăm của dung dịch là:
A. 26,12%
C. 28,10%
B. 21,43%
D. 29,18%
LUYỆN TẬP
Câu 8. Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam NaNO3.
Nồng độ mol của dung dịch là:
A. 0,5M
C. 0,3M
B. 0,4M
D. 0,2M
VẬN DỤNG
Câu 1. Dung dịch D-glucose 5% được sử dụng
trong y tế làm dịch truyền, nhằm cung cấp nước và
năng lượng cho bệnh nhân bị suy nhược cơ thể
hoặc sau phẫu thuật. Biết trong một chai dịch
truyền có chứa 25 gam đường D-glucose. Tính
khối lượng dung dịch và khối lượng nước có trong
chai dịch truyền đó?
VẬN DỤNG
C% = (%)
• Khối lượng dung dịch đường là:
mdd = = 500 (gam)
• Khối lượng nước có trong chai dịch truyền là:
500 – 25 = 475 (gam)
VẬN DỤNG
Câu 2. Từ sodium chloride, nước và những
dụng cụ cần thiết, nêu cách pha 500 gam dung
dịch sodium chloride 0,9%.
VẬN DỤNG
C% = (%)
• Khối lượng muối ăn:
mct =
• Khối lượng nước:
mnước = mdd – mct = 500 – 4,5 = 495,5 (gam)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1
2
3
4
Ôn lại kiến thức đã học
Thực hiện tại nhà các thí nghiệm
pha chế dung dịch
Làm bài tập trong SBT KHTN 8
Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 7: Tốc độ
phản ứng và chất xúc tác
CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý
LẮNG NGHE CỦA CẢ LỚP!
 





