TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    CD - Bài 6. Nồng độ dung dịch

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Cẩm Hà
    Ngày gửi: 21h:18' 14-01-2025
    Dung lượng: 29.3 MB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
    VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

    KHỞI ĐỘNG
    Khi hòa chất rắn vào nước, có chất tan
    nhiều, có chất tan ít, có chất không tan.
    Làm thế nào để so sánh khả năng hòa tan
    trong nước của các chất và xác định khối
    lượng chất tan có trong một dung dịch?

    BÀI 6.
    NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

    I
    ĐỘ TAN CỦA MỘT CHẤT
    TRONG NƯỚC

    1. Định nghĩa độ tan
    Xem video thí nghiệm hòa muối ăn vào nước tạo dung dịch bão hòa
    và dung dịch chưa bão hòa. Thực hiện các nhiệm vụ sau:

    Khi cho một thìa muối ăn

    Hạt muối tan trong

    vào nước, khuấy đều.

    nước tạo thành dung

    Hiện tượng gì xảy ra?

    dịch nước muối

    Cho tiếp 1 muỗng
    muối ăn vào cốc nước

    Muối ăn tan hết vào

    trên và khuấy. Hiện

    trong nước

    tượng gì xảy ra?

    Nước là dung môi,
    muối là chất tan

    Hỗn hợp lúc này
    được gọi là dung
    dịch chưa bão hòa

    Hỗn hợp lỏng đồng
    Cho liên tục muối ăn vào
    cốc rồi khuấy đều. Hiện
    tượng gì xảy ra?

    Muối ăn không tan
    hết trong nước

    nhất (không tính
    phần muối lắng ở
    đấy cốc), gọi là dung
    dịch bão hòa

    Khái niệm và kí hiệu độ tan
    của một chất trong nước?

    1. Định nghĩa độ tan

    Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong
    nước là số gam chất đó hòa tan trong 100
    gam nước để tạo thành dung dịch bão
    hòa ở một nhiệt độ, áp suất xác định.

    Câu hỏi 1, 2 (SGK tr.36):
    1. Dung dịch bão hòa là gì?
    2. Tính khối lượng sodium chloride cần
    hòa tan trong 200 gam nước ở 20oC
    để

    thu

    được

    chloride bão hòa.

    dung

    dịch

    sodium

    1. Định nghĩa độ tan

    Dung dịch bão hòa là
    dung dịch không thể hòa
    tan thêm chất tan ở nhiệt
    độ, áp suất xác định.

    • Lượng sodium chloride hòa tan tối đa trong
    100 gam nước tạo thành dung dịch bão hòa
    ở 20 oC là 35,9 gam.
    • Vậy 200 gam nước sẽ hòa tan tối đa được:
    35,9 2 = 71,8 (gam) sodium chloride

    2. Các tính độ tan của một chất trong nước
    Công thức tính độ tan của một chất ở nhiệt độ xác định là:
    (gam/100 gam H2O)

    Mct: khối lượng của chất tan được hòa
    tan trong nước để tạo thành dung dịch
    bão hòa, đơn vị là gam

    mnước: khối lượng của nước,
    đơn vị là gam

    2. Các tính độ tan của một chất trong nước

    Lưu ý: Có một số chất khi tăng
    nhiệt độ, độ tan lại giảm.

    2. Các tính độ tan của một chất trong nước
    Tính độ tan của muối sodium nitrate (NaNO3) ở 0oC, biết để
    tạo ra dung dịch NaNO3 bão hòa ở nhiệt độ này, người ta cần
    hòa tan 14,2 gam muối trong 20 gam nước.

    Lời giải:
    Độ tan của muối sodium nitrate (NaNO3) ở 0oC là:
    (gam/100 gam H2O)

    3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến độ tan của
    chất rắn trong nước

    Có những cách nào làm cho
    chất rắn hòa tan trong nước
    nhiều hơn?

    Khuấy dung dịch

    Nghiền nhỏ chất rắn

    Đun nóng dung dịch

     Khi tăng nhiệt độ, độ tan của hầu hết các
    chất rắn đều tăng.
     Ví dụ: Độ tan của đường ăn trong nước ở:
     30 oC là 216,7 gam/100 gam H2O.
     60 oC là 288,8 gam/100 gam H2O.

    Luyện tập 2 (SGK tr.37):
    a) Có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam
    đường ăn trong 250 gam nước ở 30oC?
    b) Có thể hòa tan tối đa bao nhiêu gam
    đường ăn trong 250 gam nước ở 60oC?

    Lời giải:
    a) Độ tan của đường ăn trong nước ở 30oC là 216,7 gam/100 gam H2O.
    Khối lượng đường tối đa có thể hòa tan trong 250 gam nước ở 30 oC là:
    = = 541,75 (gam)
    b) Độ tan của đường ăn trong nước ở 60oC là 288,8 gam/100 gam H2O.
    Khối lượng đường tối đa có thể hòa tan trong 250 gam nước ở 60 oC là:
    = = 722 (gam)

    II
    NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH

    1. Nồng độ phần trăm
    Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch là số
    gam chất tan có trong 100 gam:
    Trong đó:
    • mct là khối lượng chất tan, có đơn vị là gam.
    • mdd là khối lượng dung dịch, có đơn vị là gam.

    1. Nồng độ phần trăm
    Ví dụ 1
    Nếu biết được nồng độ phần trăm của dung dịch
    thì ta có thể xác định được khối lượng chất tan
    và khối lượng dung dịch:

    1. Nồng độ phần trăm
    Thảo luận nhóm: Trình bày lại ví dụ 2 (SGK tr.38)

    Thí nghiệm: Pha chế 100g dung
    dịch đường (saccharose) 15%

    Lưu ý thao tác cân đường: Để đường trên miếng giấy lọc hoặc khay
    đựng để cân. 85 gam nước cất có thể tích xấp xỉ 85 ml nên khi lấy nước
    có thể đong gần đúng theo thể tích và thêm dần cho đủ khối lượng cần
    lấy. Chú ý chỉnh cân để loại bỏ khối lượng của vật chứa khi cân.

    2. Nồng độ mol của dung dịch

    Công thức tính nồng độ mol của dung dịch:
    (M)
    Trong đó:
    • n là số mol chất tan, có đơn vị là mol.
    • V là thể tích dung dịch, có đơn vị là lít.

    2. Nồng độ mol của dung dịch

    2. Nồng độ mol của dung dịch
    Lời giải. Nếu biết được nồng độ mol của
    dung dịch ta có thể xác định được số mol chất
    tan và thể tích dung dịch theo biểu thức:
    n = CM V (mol); V = (lít)

    2. Nồng độ mol của dung dịch
    Trả lời câu hỏi

    (mol)

    Luyện tập 3 (SGK tr.39):
    Tính khối lượng chất tan cần để
    pha chế 100 ml dung dịch
    CuSO4 0,1M.
    1,6 (gam)

    2. Nồng độ mol của dung dịch

    Thực hiện tại nhà: Thí nghiệm
    pha chế dung dịch sodium
    bicarbonate 0,2M

    2. Nồng độ mol của dung dịch

    Dung dịch sodium bicarbonate
    0,2M có thể dùng để vệ sinh
    vật dụng trong gia đình.

    LUYỆN TẬP
    Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng?

    A. Có chất tan nhiều, có chất tan ít

    C. Dung môi là chất bị hòa tan

    trong nước

    trong nước

    B. Có chất không tan và có

    D. Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất

    chất tan trong nước

    của chất tan và dung môi

    LUYỆN TẬP
    Câu 2. Độ tan kí hiệu là:

    A. M

    C. T

    B. V

    D. S

    LUYỆN TẬP
    Câu 3. Ở nhiệt độ 18oC, khi hòa tan hết 74,2 gam Na2CO3 trong 350 gam
    nước thì được dung dịch bão hòa. Độ tan của muối Na2CO3 ở nhiệt độ này là:

    A. 18,4

    C. 42,1

    B. 21,2

    D. 74,2

    LUYỆN TẬP
    Câu 4. Độ tan của chất rắn phụ thuộc vào:

    A. Nhiệt độ

    C. Loại chất

    B. Áp suất

    D. Môi trường

    LUYỆN TẬP
    Câu 5. Nồng độ phần trăm của dung dịch cho ta biết:

    A. số mol chất tan trong một lít

    C. số mol chất tan có trong 150

    dung dịch

    gam dung dịch

    B. số gam chất tan trong

    D. số gam chất tan có trong

    dung dịch

    100 gam dung dịch

    LUYỆN TẬP
    Câu 6. Nồng độ mol của dung dịch cho ta biết:

    A. số gam dung môi có trong

    C. số mol chất tan có trong

    100 gam dung dịch

    một lít dung dịch

    B. số gam chất tan có trong

    D. số mol chất tan có trong

    100 gam dung dịch

    dung dịch

    LUYỆN TẬP
    Câu 7. Hòa tan 15 gam NaCl vào 55 gam nước.
    Nồng độ phần trăm của dung dịch là:

    A. 26,12%

    C. 28,10%

    B. 21,43%

    D. 29,18%

    LUYỆN TẬP
    Câu 8. Trong 200 ml dung dịch có hòa tan 8,5 gam NaNO3.
    Nồng độ mol của dung dịch là:

    A. 0,5M

    C. 0,3M

    B. 0,4M

    D. 0,2M

    VẬN DỤNG
    Câu 1. Dung dịch D-glucose 5% được sử dụng
    trong y tế làm dịch truyền, nhằm cung cấp nước và
    năng lượng cho bệnh nhân bị suy nhược cơ thể
    hoặc sau phẫu thuật. Biết trong một chai dịch
    truyền có chứa 25 gam đường D-glucose. Tính
    khối lượng dung dịch và khối lượng nước có trong
    chai dịch truyền đó?

    VẬN DỤNG
    C% = (%)
    • Khối lượng dung dịch đường là:
    mdd = = 500 (gam)
    • Khối lượng nước có trong chai dịch truyền là:
    500 – 25 = 475 (gam)

    VẬN DỤNG

    Câu 2. Từ sodium chloride, nước và những
    dụng cụ cần thiết, nêu cách pha 500 gam dung
    dịch sodium chloride 0,9%.

    VẬN DỤNG
    C% = (%)
    • Khối lượng muối ăn:
    mct =
    • Khối lượng nước:
    mnước = mdd – mct = 500 – 4,5 = 495,5 (gam)

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    1

    2
    3

    4

    Ôn lại kiến thức đã học
    Thực hiện tại nhà các thí nghiệm
    pha chế dung dịch
    Làm bài tập trong SBT KHTN 8

    Đọc và tìm hiểu trước nội dung Bài 7: Tốc độ
    phản ứng và chất xúc tác

    CẢM ƠN SỰ CHÚ Ý
    LẮNG NGHE CỦA CẢ LỚP!
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !