TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bài tập ôn tập cuối năm trang 110 Toán 7 2022-2023

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Minh Đích
    Ngày gửi: 12h:52' 09-05-2023
    Dung lượng: 951.8 KB
    Số lượt tải: 398
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Chu Văn An – Năm học: ……………………..
    TÊN BÀI DẠY: §. ÔN TẬP CUỐI NĂM TRANG 110 (ÔN ĐẠI SỐ)
    Thời gian thực hiện: 1 tiết
    Tiết thứ: 84
    Ngày soạn: 7/5/2023
    Lớp: 7A, ngày dạy 12/5/2023, kiểm diện .......................................
    Lớp: 7B, ngày dạy ..../5/2023, kiểm diện .......................................
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này,HS củng cố, rèn luyện kĩ năng:
    - Hệ thống được các nội dung đã học trong phần Đại số 7.
    - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học phần Đại số 7 thông qua giải các bài tập.
    - Nâng cao kĩ năng tính toán, vận dụng giải bài tập.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
    toán; giải quyết vấn đề toán học.
    3. Phẩm chất
    - Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn
    của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán
    học và cuộc sống.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án,..
    2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức từ đầu năm học.
    b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
    c) Sản phẩm: HS nhắc lại về các nội dung đã học trong Đại số 7.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời bằng sơ đồ tư duy
    Trong chương trình Đại số 7 các em đã học những nội dung cơ bản nào?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức và vẽ sơ đồ tư duy theo nhóm trong 5 phút.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi bằng sơ đồ
    Kết quả sơ đồ gồm các nhánh:
    - Số hữu tỉ
    - Số thực
    - Tỉ lệ và đại lượng tỉ lệ
    - Biểu thức đại số và đa thức 1 biến

    GV: Nguyễn Văn Nam – Tổ: Sinh hoá

    Trường THCS Chu Văn An – Năm học: ……………………..
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó chốt lại nội dung
    Đại số 7.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu:
    - HS củng cố lại toàn bộ kiến thức đại số thông qua giải một số bài tập.
    b) Nội dung:
    - HS áp dụng kiến thức, luyện tập thực hiện hoàn thành lần lượt các bài tập theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm học tập:
    - Hoàn thành đúng các bài tập được giao
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập 1; 2(SGK – tr110) vào vở và lên bảng trình bày.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành các yêu cầu.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV tự hoàn thành các bài tập vào vở.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện 2 HS trình bày bảng. Các HS khác chú ý hoàn
    thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
    Kết quả:
    Bài 1: Tính giá trị của các biểu thức sau:

    Bài 2. Tính một cách hợp lí.

    GV: Nguyễn Văn Nam – Tổ: Sinh hoá

    Trường THCS Chu Văn An – Năm học: ……………………..

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng.
    - GV nhận xét, đánh giá quá trình luyện tập của HS, lưu ý lỗi HS hay mắc phải khi thực hiện tính toán,
    vận dụng để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tư
    duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương thực hiện các bài tập GV giao.
    c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV hướng dẫn và chia lớp thành các nhóm 4 hoàn thành BT 4 ; 6 (SGK-tr110)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Các thành viên trong nhóm trao đổi hoàn thành các bài tập được giao vào PBT.
    - HS tự hoàn thành các bài tập 4; 6 vào vở cá nhân.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Hoạt động nhóm: Các thành viên tích cực tham gia thảo luận hoàn thành yêu cầu; đại diện các nhóm
    trình bày kết quả của nhóm.
    - Hoạt động cá nhân: Mỗi BT, GV mời 1 HS lên bảng trình bày.
    Kết quả:
    Bài 4.

    GV: Nguyễn Văn Nam – Tổ: Sinh hoá

    Trường THCS Chu Văn An – Năm học: ……………………..

    Bài 6. Cho hai đa thức A = 6x3 – 4x2 – 12x – 7 và B = 2x2 – 7.
    a) Xác định hệ số cao nhất và hệ số tự do trong mỗi đa thức đã cho.

    b) Tính giá trị của đa thức A + B tại x = –2.

    c) Chứng minh rằng x = 0, x = –1 và x = 2 là ba nghiệm của đa thức A – B.

    GV: Nguyễn Văn Nam – Tổ: Sinh hoá

    Trường THCS Chu Văn An – Năm học: ……………………..

    d) Thực hiện phép nhân A . B bằng hai cách.

    e) Tìm đa thức R có bậc nhỏ hơn 2 sao cho hiệu A - R chia hết cho B.

    GV: Nguyễn Văn Nam – Tổ: Sinh hoá

    Trường THCS Chu Văn An – Năm học: ……………………..

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia hoạt động nhóm của
    HS và đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức của HS.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ôn lại toàn bộ kiến thức đại số 7.
    - Hoàn thành các bài tập 3, 5, 7 (trang 110, 111).
    - Chuẩn bị Kiểm tra học kì II.

    TÊN BÀI DẠY: §. ÔN TẬP CUỐI NĂM TRANG 110 (ÔN HÌNH HỌC VÀ THỐNG KÊ XÁC
    SUẤT)
    Thời gian thực hiện: 1 tiết
    Tiết thứ: 84
    Ngày soạn: 7/5/2023
    Lớp: 7A, ngày dạy 12/5/2023, kiểm diện .......................................
    Lớp: 7B, ngày dạy ..../5/2023, kiểm diện .......................................
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này,HS củng cố, rèn luyện kĩ năng:
    - Hệ thống được các nội dung đã học trong phần Hình học 7 và Thống kê xác suất.
    - Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học phần Hình học 7 và Thống kê xác suất thông qua giải các bài
    tập.
    - Nâng cao kĩ năng tính toán, vận dụng giải bài tập.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
    toán; giải quyết vấn đề toán học.
    3. Phẩm chất

    GV: Nguyễn Văn Nam – Tổ: Sinh hoá

    Trường THCS Chu Văn An – Năm học: ……………………..
    - Cóý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn
    của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán
    học và cuộc sống.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án,..
    2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức từ đầu năm học.
    b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
    c) Sản phẩm: HS nhắc lại về các nội dung đã học trong Hình học 7.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh suy nghĩ trả lời bằng sơ đồ tư duy
    Trong chương trình Hình học 7 các em đã học những nội dung cơ bản nào?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS nhớ lại kiến thức và vẽ sơ đồ tư duy theo nhóm trong 5 phút.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi bằng sơ đồ
    Kết quả sơ đồ gồm các nhánh:
    - Góc và đường thẳng song song
    - Tam giác bằng nhau
    - Quan hệ giữa các yếu tố trong một tam giác
    - Một số các hình khối trong thực tiễn
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó chốt lại nội dung
    Hình học 7.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu:
    - HS củng cố lại toàn bộ kiến thức hình học và thống kê xác suất thông qua giải một số bài tập.
    b) Nội dung:
    - HS áp dụng kiến thức, luyện tập thực hiện hoàn thành lần lượt các bài tập theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm học tập:
    - Hoàn thành đúng các bài tập được giao
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập 8; 11(SGK – tr111) vào vở và lên bảng trình bày.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành các yêu cầu.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV tự hoàn thành các bài tập vào vở.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện 2 HS trình bày bảng. Các HS khác chú ý hoàn
    thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
    Kết quả:

    GV: Nguyễn Văn Nam – Tổ: Sinh hoá

    Trường THCS Chu Văn An – Năm học: ……………………..
    Bài 8: Cho tam giác ABC. Gọi D là trung điểm của AB. Trên tia đối của tia DC, lấy điểm M sao cho
    DM = DC.
    a) Chứng minh rằng . Từ đó suy ra AM = BC và AM // BC.
    b) Gọi E là trung điểm của AC. Trên tia đối của tia EB lấy điểm N sao cho EN = EB. Chứng minh rằng
    AN // BC.
    c) Chứng minh rằng ba điểm M, A, N thẳng hàng và A là trung điểm của đoạn MN.

    GV: Nguyễn Văn Nam – Tổ: Sinh hoá

    Trường THCS Chu Văn An – Năm học: ……………………..

    Bài 11. Bình thu thập số liệu về số học sinh phổ thông của cả nước từ năm 2015 đến năm 2020 và vẽ
    được biểu đồ sau:

    a) Số học sinh phổ thông cả nước từ năm 2015 đến năm 2020 có xu thế tăng hay giảm?

    b) Hãy lập bảng thống kê về số lượng học sinh phổ thông của cả nước từ năm 2015 đến năm 2020.

    c) Theo em, Bình đã dùng cách nào trong các cách thu thập dữ liệu đã học để có được số liệu trên?

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng.
    - GV nhận xét, đánh giá quá trình luyện tập của HS, lưu ý lỗi HS hay mắc phải khi thực hiện tính toán,
    vận dụng để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tư
    duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương thực hiện các bài tập GV giao.
    c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    GV: Nguyễn Văn Nam – Tổ: Sinh hoá

    Trường THCS Chu Văn An – Năm học: ……………………..
    - GV hướng dẫn và chia lớp thành các nhóm 4 hoàn thành BT 9 (SGK-tr111)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - Các thành viên trong nhóm trao đổi hoàn thành các bài tập được giao vào PBT.
    - HS tự hoàn thành các bài tập 9 vào vở cá nhân.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Hoạt động nhóm: Các thành viên tích cực tham gia thảo luận hoàn thành yêu cầu; đại diện các nhóm
    trình bày kết quả của nhóm.
    - Hoạt động cá nhân: GV mời 1 HS lên bảng trình bày.
    Kết quả:
    Bài 9. Cho tam giác cân ABC tại đỉnh A. Gọi H là trung điểm của BC.
    a) Chứng minh AH ⊥ BC.
    b) Trên tia đối của tia BC lấy điểm M; trên tia đối của tia CB lấy điểm N sao cho BM = CN. Chứng
    minh rằng ∆ABM = ∆ACN.
    c) Gọi I là điểm trên AM, K là điểm trên AN sao cho BI ⊥ AM; CK ⊥ AN. Chứng minh rằng tam giác
    AIK cân tại A, từ đó suy ra IK // MN.

    GV: Nguyễn Văn Nam – Tổ: Sinh hoá

    Trường THCS Chu Văn An – Năm học: ……………………..

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia hoạt động nhóm của
    HS và đánh mức độ hiểu và tiếp nhận kiến thức của HS.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ôn lại toàn bộ kiến thức Hình học 7 và Thống kê xác suất 7.
    - Hoàn thành các bài tập 10, 12, 13 (trang 111, 112).
    - Chuẩn bị Kiểm tra học kì II.
    Ai cần liên hệ gọi hoặc nhắn tin: 0985.885.266
    2 tiết = 50k, ck là có bài

    GV: Nguyễn Văn Nam – Tổ: Sinh hoá
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !