TRÍCH DẪN TRONG SÁCH

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    TG07.jpg Picture21.jpg Picture3.jpg

    VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

    CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

    GỐC VẠN ĐIỀU HAY HỌC TỐT NGAY

    💕💕CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI 2025-2026💕💕

    Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BÀI TẬP ÔN CUỐI NĂM

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Thảo
    Ngày gửi: 09h:03' 10-06-2024
    Dung lượng: 412.8 KB
    Số lượt tải: 236
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬ CUỐI NĂM TOÁN 7

    a) Thu gọn và chỉ ra bậc của

    Bài 1.

    b) Tính

    a) Tính giá trị biểu thức sau:
    b) Tìm đa thức

    tại

    ;

    biết

    Bài 5. Cho các đa thức

    ;

    ;

    b) Tìm bậc của


    ;

    ;

    và tìm nghiệm của

    .

    Bài 6.
    a) Cho đa thức

    .
    a) Thu gọn đa thức
    và sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức
    theo lũy thừa giảm dần của biến.
    b) Tính

    .

    c) Tìm nghiệm của đa thức

    .

    a) Tính

    Bài 2. Cho hai đa thức:

    .

    sắp xếp đa thức
    của đa thức đó.
    b) Tìm đa thức

    . Hãy thu gọn,
    theo lũy thừa giảm dần của biến và tìm bậc
    biết,

    .

    Bài 7. Cho đa thức
    a) Sắp xếp các hạng tử của đa thức trên theo số mũ giảm dần của biến.

    .

    Bài 3. Cho các đa thức

    và

    b) Tính tổng của hai đa thức



    biết

    a) Tính
    c) Em hãy cho biết bậc của đa thức

    b) Tính

    Bài 1. Cho hai đa thức

    .


    Bài 4. Cho các đa thức:
    .
    . và

    .

    a) Thu gọn hai đa thức
    biến.



    và sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của

    d) Tìm nghiệm của

    b) Tính

    Bài 9. Cho hai đa thức

    ,

    Bài 12. Cho đa thức
    a)Thu gọn; tìm bậc; tìm hệ số cao nhất của đa thức

    .
    a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức trên theo lũy thừa giảm của biến.

    b)Tính

    b) Tính

    c)Cho

    .

    c) Chứng tỏ đa thức

    . Tìm

    ; tìm nghiệm

    của

    không có nghiệm.

    Bài 13. Cho các đa thức

    Bài 10. Cho hai đa thức:




    .

    .

    a) Thu gọn và sắp xếp đa thức

    theo lũy thừa giảm của biến.



    Bài 14. Cho các đa thức:

    b) Tính
    c) Tìm đa thức

    Tính

    biết

    Bài 11.

    a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến.

    Cho đa thức

    b) Tính
    Bài 15.

    a) Thu gọn; tìm bậc; tìm hệ số cao nhất của đa thức
    b) Tính
    c) Cho

    . Tìm

    .

    ;

    a) Tính giá trị của biểu thức

    tại

    b) Cho hai đa thức
    - Tính

    Bài 2: Biểu đồ sau đây biểu diễn tỉ số phần trăm học sinh tham gia các
    môn thể thao của
    học sinh khối của một trường
    THCS ( mỗi học sinh chỉ tham gia môn).


    .

    - Tìm đa thức

    biết

    Bóng
    rổ 15%
    Cầu
    lôn
    g

    BÀI TẬP VỀ XÁC SUẤT VÀ THỐNG KÊ
    Bài 1: Biểu đồ sau cho biết thứ hạng của bóng đá nam Việt Nam trên
    bảng xếp hạng của Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA) trong
    các năm từ 2016 đến 2020.

    30
    %

    a) Xác định tên biểu đồ?
    b) Năm 2019, bóng đá nam Việt Nam xếp thứ hạng bao
    nhiêu?
    c) Từ năm 2016 đến năm 2020, thứ hạng của bóng đá nam
    Việt Nam có xu hướng tăng hay giảm?

    8%

    Bơi

    Bơi
    Bóng bàn
    Cầu lông
    Bóng rổ

    Bóng
    bàn

    a) Môn bơi chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm?
    b) Tính số học sinh tham gia môn cầu lông?
    Bài 3: Gieo ngẫu nhiên con xúc xắc cân đối đồng chất một lần. Tính
    xác suất của các biến cố nào dưới đây?
    A. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc là ước của

    Thứ hạng

    B. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc bằng
    Bảng xếp hạng của bóng đá Việt Nam (FIFA)
    160
    140

    134
    112

    120
    100

    100

    94

    93

    2019

    2020

    ”.

    ”.

    C. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc lớn hơn

    ”.

    D. “Số chấm xuất hiện mặt trên xúc xắc lớn hơn

    ”.

    80
    60
    40

    Bài 4: Một hộp có

    20
    0

    2016

    2017

    2018

    Năm

    chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi

    trong

    các số
    . Hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút
    ngẫu nhiên thẻ trong hộp.
    a) Tìm số phần tử của tập hợp
    gồm các kết quả có thể xảy ra
    đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

    b) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là hợp số”. Tính
    xác suất của biến cố trên.
    Bài 5: Một hộp có cái thẻ có kích thước giống nhau và được đánh số
    lần lượt là 1; 2; 4; 7; 11. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp.
    a) Viết tập hợp
    gồm các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện
    trên thẻ được rút ra.
    b) Tính xác suất của các biến cố:
    : “ Rút được thẻ ghi số là số chẵn”;
    : “ Rút được thẻ ghi số là số nguyên tố”.
    Bài 6: Một chiếc hộp có 12 thẻ cùng loại,mỗi thẻ được ghi một trong
    các số 1,2,3,…12. Hai thẻ khác nhau thì đánh số khác nhau. Rút ngẫu
    nhiên một thẻ trong hộp. Xét biến cố ''Số xuất hiện trên thẻ là số
    nguyên tố'' Tính xác suất của biến cố trên
    Bài 7: Một hộp bút màu có 7 màu: xanh, đỏ, vàng, da cam, tím, trắng, hồng.
    Rút ngẫu nhiên một bút màu trong hộp đó.
    a) Viết tập hợp M gồm các kết quả có thể xảy ra khi bút màu được rút ra.

    Bài 9: Gieo một con xúc xắc cân đối hai lần liên tiếp và quan sát số
    chấm xuất hiện trong mỗi lần gieo. Hãy tính xác suất của các biến cố
    sau:
    a) A: ”Tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo là



    b) B: “Tích số chấm xuất hiện trong hai lần gieo nhỏ hơn ”
    c) C: “Tổng số chấm xuất hiện trong hai lần gieo lớn hơn ”
    Bài 10: Gieo một con xúc xắc cân đối. Tính xác suất của các biến cố
    sau:
    a) “ Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là bội của ”.
    b) “ Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là ước của ”.
    Bài 11:Kết quả điểm kiểm tra cuối kỳ môn Toán của trường THCS
    được biểu thị trong biểu đồ hình quạt tròn dưới đây.
    a) Tính tỉ lệ phần trăm học sinh đạt điểm trung bình so với toàn trường.
    b) Biết trường có
    điểm giỏi?

    học sinh. Tính tổng số học sinh đạt điểm khá và

    b) Xét biến cố “Màu được rút ra là vàng”. Tính xác suất của biến cố trên.
    Bài 8: Một bình có quả bóng có kích thước và khối lượng giống
    nhau, trong đó có quả màu xanh, quả màu vàng, quả màu đỏ, và
    quả màu trắng, quả màu đen. Lấy ra ngẫu nhiên quả bóng từ bình.
    a) Gọi A là biến cố: “Lấy được quả bóng màu vàng”. Tính xác suất của
    biến cố A.
    b) Gọi B là biến cố “ Quả bóng lấy ra không có màu hồng”. Tính xác
    suất của biến cố B.

    Điểm
    trung Bình

    Điểm
    giỏi
    35%

    Điểm
    Khá
    45%

    Bài 12: Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc 1 lần, tình xác suất của mỗi
    biến cố sau
    a) “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số nguyên tố”.

    b) “Măt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là số chia 4 dư 1”.
    Bài 13: Chọn ngẫu nhiên một số trong bốn số 11;12;13 và 14. Tìm xác
    suất để:
    a) Chọn được số chia hết cho 5

    Bài 3: Ba bạn Hạnh, Hiền, Trang đi đến trường theo ba con đường
    và góc

    . Biết rằng 3 điểm
    cùng nằm trên một đường thẳng
    là góc tù. Hỏi ai đi xa nhất, ai đi gần nhất? Hãy giải thích.

    b) Chọn được số có hai chữ số
    c) Chọn được số nguyên tố
    d) Chọn được số chia hết cho 6
    Bài 14: Cho biểu đồ đoạn thẳng hình bên
    +) Biểu đồ này cho biết những thông tin gì?
    +) Hãy cho biết năm 2018, GDP của Việt Nam là bao nhiêu tỉ đô la?

    GDP (tỉ đô la)

    Tổng sản phẩm Quốc nội
    (GDP)
    Việt Nam qua các năm
    300
    250
    200
    150

    186,2 193,2 205,3

    223,8

    Bài 4: Trong một buổi tập bơi, ba bạn An, Bình và Cảnh lần lượt bơi
    theo các đường bơi

    vuông góc với
    giải thích?

    ,

    ,
    . Biết ba điểm
    thẳng hàng
    (hình vẽ). So sánh đường bơi của ba bạn và

    245,2 261

    2014 2015 2016 2017 2018 2019

    Năm
    Bài 2: Ba ngôi nhà của ba gia đình ở liền nhau trên một khu đất là ba
    đỉnh của một tam giác nhọn. Họ muốn khoan một cái giếng chung cách
    đều ba ngôi nhà. Em có thể giúp họ chọn địa điểm để khoan giếng
    không?

    Bài 5: Ba thành phố
    giác, trong đó

    trên một bản đồ là ba đỉnh của một tam
    .

    a. Nếu đặt ở
    máy phát sóng có bán kính hoạt động là
    thì
    trong hai thành phố

    thành phố nào nhận được tín hiệu? Vì
    sao?

    b. Nếu đặt ở
    máy phát sóng có bán kính hoạt động là
    thì
    trong hai thành phố

    thành phố nào nhận được tín hiệu? Vì
    sao?
    M
    30  40 

    BÀI TẬP HÌNH HỌC TOÁN 7
    Bài 1: Cho

    vuông tại A có

    , đường cao

    . Trên

    BC lấy điểm D sao cho
    . Qua C kẻ đường thẳng vuông góc
    với tia AD tại E. Chứng minh rằng:
    a)

    cắt nhau tại H
    a)

    a) FA = FB

    b)

    C)

    tuyến BE cắt nhau tại H.
    a) Chứng minh

    b) Qua C kẻ đường thẳng song song với AD, đường thẳng này cắt tia
    BE tại F.
    Chứng minh
    c) Gọi G là giao điểm của FD với CH. Chứng minh

    cân.

    Bài 6: Cho tam giác ABC cân tại A (góc A nhọn). Vẽ tia phân
    giác AD của góc A (D thuộc BC).

    b) CD là phân giác của
    ?
    c) Gọi M là giao điểm của AH và CE. Chứng minh: MD song
    song với AB.

    Bài 2: Cho

    vuông tại A, đường trung trực của đoạn thẳng AB
    cắt AB và BC lần lượt tại E, F.

    Bài 4: Cho ∆ ABC vuông tại A. Kẻ AH vuông góc với BC (H
    HAC (D thuộc BC). Trên cạnh
    thuộc BC) và tia phân giác AD của ^
    AC lấy điểm E sao cho AE = AH.
    a) Chứng minh rằng: ∆ ADH =∆ ADE.
    b) Chứng minh: DE = DH và DE ⊥ AC .
    c) Chứng minh AD là đường trung trực của HE.
    d) Trên tia đối của tia HA lấy điểm F sao cho HF = EC.
    AHE=^
    EHD+ ^
    HFD .
    Chứng minh ^
    Bài 5: Cho ABC cân tại A có đường phân giác AD và đường trung

    C

    A

    B

    Bài 3: Cho

    cân tại A (
    cân.

    ), hai đường cao BE và CF
    b)

    cân.

    c)

    1) Chứng minh: ABD = ACD.
    2) Gọi H là trung điểm của cạnh DC. Qua H vẽ đường
    thẳng vuông góc với cạnh DC cắt cạnh AC tại E. Chứng minh
    tam giác DEC cân.
    3) Nối BE cắt AD tại G. Chứng minh: G là trọng tâm tam
    giác ABC.

    Bài 7: Cho tam giác ABC vuông tại A, đường trung tuyến CM.
    Trên tia đối của tia MC lấy điểm D sao cho MD = MC.
    a) Chứng minh rằng: và AC // BD.
    b) Chứng minh: AC + BC > 2CM.
    c) Gọi K là điểm thuộc đoạn thẳng AM sao cho , gọi N là giao
    điểm của CK và AD, I là giao điểm của BN và CD. Chứng minh
    CD = 3DI
    Bài 8: Cho tam gi¸c ABC (
    ). BD là phân giác của góc

    B (D AC). Trên tia BC lấy điểm E sao cho BA = BE.
    a. c/m

    và DE ¿ BE.

    b. c/m BD là đường trung trực của AE.
    c. C/m AD < DC.
    d. Kẻ CK ¿ BD. Chøng minh AB, DE, CK đồng qui
     
    Gửi ý kiến

    Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THCS THÁI DƯƠNG - BÌNH GIANG - HẢI DƯƠNG !