Giới thiệu sách tháng 9/2025, chủ đề: An toàn giao thông
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
30 đề HSG có đáp án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Trí
Ngày gửi: 16h:37' 18-07-2024
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 1287
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Trí
Ngày gửi: 16h:37' 18-07-2024
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 1287
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
ĐỀ THI GIAO LƯU HSG LỚP 8 CẤP HUYỆN
Năm học 2023 - 2024
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN 1 (BẮT BUỘC): 6 điểm
Câu 1: ( 1 điểm). Viết phương trình hóa học thực hiện chuyển đổi hóa học sau:
Na2O
NaOH
Na2CO3
Na2SO4
NaCl
Câu 2: (1 điểm)
Cho 2,7 gam Al tác dụng với dung dịch chứa 14,6 gam hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ:
Al + HCl ----> AlCl3 + H2
a) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam.
b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn.
Câu 3: (1 điểm)
Thế nào là nhân tố sinh thái? Ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên sinh vật như thế nào?
Câu 4: (1 điểm) Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong
điều kiện nào hiện tượng tự tỉa thưa diễn ra mạnh mẽ? Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự
cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật để không làm giảm năng suất vật nuôi và cây trồng?
Câu 5: (1 điểm)
Một ôtô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v1 và trên nửa quãng đường
sau đi với vận tốc v2. Biết v1 = 20km/h, v2 = 60km/h
.
Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường AB?
S.
Câu 6: (1 điểm)
Hai tia tới SI và SK vuông góc với nhau chiếu tới một
gương phẳng tại hai điểm I và K như hình vẽ (H1).
M
a) Vẽ tia phản xạ của 2 tia tới SI và SK.
b) Chứng minh rằng 2 tia phản xạ ấy cũng hợp với nhau 1 góc vuông.
I
K
(H1)
PHẦN 2 (TỰ CHỌN): học sinh lựa chọn một trong 3 nội dung sau:
1. Nội dung 1: Vật lí (14 điểm)
Câu 1: (2điểm)
Một quả cầu sắt rỗng nổi trong nước . Tìm thể tích phần rỗng biết khối lượng quả cầu là 500g và khối lượng
riêng của sắt 7,8g/cm3,của nước 1g/cm3 và nước ngập đến
thể tích quả cầu.
Câu 2: (3 điểm) Đưa một vật khối lượng m=200kg lên độ cao h = 10m người ta dùng hệ thống gồm một
ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là F1=1200N. Hãy tính:
a) Hiệu suất của hệ thống.
b) Khối lượng của ròng rọc động, biết hao phí để nâng ròng rọc động bằng ¼ hao phí tổng cộng do ma sát.
Câu 3: (2điểm )
Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng là 50g ở nhiệt độ 1360C vào một nhiệt lượng kế
chứa 50g nước ở 140C. Nhiệt độ sau khi cân bằng là 180C. Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm
trong hợp kim trên? Biết nhiệt lượng kế nóng thêm lên 10C thì cần 65,1J. Nhiệt dung riêng của nước,chì,kẽm
lần lượt là 4200J/kg.K , 130J/kg.K, 210J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.
Câu 4: ( 3điểm)
Một người có chiều cao AB đứng gần cột điện cao CD. Trên đỉnh cột điện có một bóng đèn nhỏ, bóng người
đó có chiều dài AB'( hình vẽ)
D
Trang 1
B
B'
A
C
a) Nếu người đó bước ra xa cột điện thêm một đoạn c = 1,5m thì bóng người đó dài thêm một đoạn d =
0,5m. Hỏi nếu lúc ban đầu người đó đi vào gần cột điện thêm một đoạn c' =1m thì bóng người đó ngắn đi bao
nhiêu?
b) Chiều cao cột điện là 6,4m . Tính chiều cao của người ?
Câu 5: (4 điểm). Trình bày cách xác định khối lượng riêng của một chất lỏng với các dụng cụ sau : chất lỏng
cần xác định khối lượng riêng, cốc, nước đã biết khối lượng riêng Dn, cân, bộ quả cân.
2. Nội dung 2: Hoá học (14 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
1) Hoàn thành các PTHH sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
a. FeS2 + O2 ----> Fe2O3 + SO2
b. KOH + Al2(SO4)3 ----> K2SO4 + Al(OH)3
c. FeO + HNO3 ----> Fe(NO3)3 + NO + H2O
d. FexOy + CO ----> FeO + CO2
2) Xác định công thức hóa học của A biết tỉ khối của A so với H2 bằng 14?
Câu 2: (2 điểm).
Dùng H2 dư để khử hoàn toàn m gam bột sắt oxit, thu được 5,4 gam nước. Hòa tan toàn bộ lượng sắt thu
được ở trên bằng dung dịch HCl dư thì thu được 25,4 gam muối.Tìm công thức oxit sắt? Tính giá trị của m?
Câu 3: (2 điểm).
Có 5 chất rắn bột màu trắng là SiO2, CaO, P2O5, NaCl và Na2O. Hãy trình bày phương pháp hóa học để
phân biệt các chất rắn bột màu trắng trên. Viết phương trình hóa học. (nếu có )?
Câu 4: (2 điểm).
1) Một hỗn hợp khí A gồm N2 và H2 có tỉ khối đối với H2 bằng 7,5 . Tạo phản ứng giữa N2 và H2 cho ra NH3 bằng
cách cho A đi qua chất xúc tác nung nóng thu được hỗn hợp khí B ( gồm 3 khí) có tỉ khối so với H 2 bằng 9,375. Tính
hiệu suất phản ứng.
2) Độ tan CuSO4ở 850C và 120C lần lượt là 87,7 gam và 35,5 gam. Khi
làm lạnh 1887 gam dung dịch bão hòa CuSO 4 từ 850C xuống 120C thì có bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O
tách ra khỏi dung dịch.
Câu 5: (2 điểm).
Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau:
a. Cho dung dịch HCl vào ống nghiệm có chứa bột CuO
b. Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3.
c. Cho dung dịch CaCl2 vào cốc đựng dung dịch Na2CO3.
d. Cho một mẩu natri vào cốc nước pha sẵn dung dịch phenolphtalein.
Câu 6: (2 điểm). Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
⃗
⃗
⃗
⃗
⃗
⃗
⃗
⃗
⃗
⃗
KClO3 (1 ) A (2 ) B (3 ) C ( 4 ) D (5 ) Al2(SO4)3
Hãy chọn các chất thích hợp A,B,C,D để viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hóa trên
Câu 7: (2 điểm).
1. Trộn 300ml dung dịch NaOH 1M với 200ml dung dịch NaOH 1,5M. Hãy tính nồng độ mol và nồng độ
phần trăm của dung dịch thu được, biết khối lượng riêng của dung dịch này là 1,05g/ml.
Trang 2
2. Cho dung dịch H2SO4 3M. Với những dụng cụ đã cho trong phòng thí nghiệm em hãy trình bày cách pha
chế 200g dung dịch H2SO4 9,8%.
3. Nội dung 3 (14 điểm)
Câu 1: (2 điểm).
a) Huyết áp là gì? Vì sao càng xa tim huyết áp càng nhỏ?
b) Hai người có chỉ số huyết áp là 80/120, 150/180, em hiểu điều đó như thế nào? tại sao người mắc
bệnh huyết áp không nên ăn mặn.
Câu 2: (2 điểm).
a)
Nêu cơ chế và giải thích sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.
b)
Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào? Giải thích?
c) Bảng dưới đây là kết quả đo một số thành phần của khí hít vào và thở ra ở một người bình thường:
O2
CO2
N2
Hơi nước
Khí hít vào
20,96%
0,03%
79,01%
Ít
Khí thở ra
16,40%
4,10%
79,50%
Bão hoà
Giả sử người nói trên hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào một lượng khí là 450 mililít
(ml). Hãy tính:
- Lượng khí O2(theo đơn vị lít)mà người đó đã lấy từ môi trường bằng con đường hô hấp trong một ngày.
- Lượng khí CO2(theo đơn vị lít)mà người đó đã thải ra môi trường bằng con đường hô hấp trong một ngày.
Câu 3: (2 điểm). Theo dõi một người bình thường khi thực hiện các cử động hô hấp trong 5 phút đếm được
60 cử động hô hấp. Khí lưu thông của người này khi hít vào gắng sức là 1800 ml, còn khi người đó thở ra
gắng sức thì lượng khí gấp đôi lúc thở ra bình thường. Dung tích sống của người này là 3600ml và lượng khí
cặn là 900ml.
-Tính nhịp hô hấp
- Tổng dung tích phổi của người đó là bao nhiêu ml? Lượng khí dự trữ của người đó khi thở ra gắng sức là
bao nhiêu?
Câu 4: (1 điểm).
1.Nhịp tim của voi là 25 nhịp / phút. Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1 giây và của tâm thất là 1,5 giây.
Hãy tính tỉ lệ về thời gian của các pha trong chu kì tim ở voi nói trên?
2. Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong một giờ đã đẩy đi được 315lít máu. Hãy
tính:
a. Số lần mạch đập trong một phút?
b. Thời gian hoạt đông của một chu kì co dãn tim?
Câu 5: ( 1,5 điểm).
a. Ở cơ quan nào, thức ăn vừa được tiêu hóa cơ học, vừa tiêu hóa hóa học?
b. Tại sao Khi mắc các bệnh về gan thì làm giảm khả năng tiêu hóa vì:
Câu 6: (1,5 điểm).
a.Em hiểu thế nào là dinh dưỡng và chất dinh dưỡng?
b.Trình bày các phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm gia đình em thường sử dụng. Trong đó,
phương pháp nào an toàn? Phương pháp nào có thể gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm? Vì sao?
Câu 7: ( 2,5 điểm). Các sinh vật cùng loài hỗ trợ nhau và cạnh tranh nhau trong những điều kiện nào?
Thế nào là “hiệu suất nhóm”? Lấy một số ví dụ minh họa.
Trong thực tiễn sản xuất, con người đã áp dụng những biện pháp gì để giảm cạnh tranh, nhằm đảm bảo năng
suất cây trồng, vật nuôi?
Câu 8: (1,5 điểm).
Tại sao nói các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể đã giúp quần thể tồn tại và phát triển ổn định?
---------------------Hết---------------------Trang 3
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 8 NĂM HỌC 2023 – 2024
I. PHẦN 1 (BẮT BUỘC): 6 điểm
Câu
Nội dung
→
1) Na2O + H2O
2NaOH
1
→
2) 2NaOH + CO2
Na2CO3 + H2O
1
3) Na2CO3+ H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
điểm
3) Na2SO4 + BaCl2→ 2NaCl + BaSO4
a) PTHH 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
n Al = 2,7 : 27 = 0,1 mol, n HCl= 14,6 : 36,5 = 0,4 mol
Theo PTHH n HCl= 3 nAl= 0,3 mol
2
=> n HCl còn dư = 0,1 mol
1
mHCl = 0,1 . 36,5 = 3,65 gam
điểm
b) Theo PTHH nH2 = 3/2. n Al = 0,1 . 3/2 = 0,15 mol.
=> VH2= 0,15 . 24,79 = 3,7185 lít.
3
1
điểm
a. Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp lên sinh vật. Được chia thành 2 nhóm:
Nhóm nhân tố vô sinh: Tất cả các nhân tố vật lí và hóa học của môi trường. Ví dụ
các nhân tố khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió…
Nhóm nhân tố hữu sinh: Bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ
giữa sinh vật với sinh vật.
Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật tùy thuộc vào mức độ tác động
của chúng. Ví dụ: Ánh sáng mạnh hay yếu, nhiệt độ và độ ẩm cao hay thấp, ngày
dài hay ngắn, mật độ cá thể nhiều hay ít…
Các nhân tố sinh thái thay đổi tùy theo môi trường và thời gian. Ví dụ: Ở vùng
nhiệt đới, mùa hè nhiệt độ của không khí có thể lên đến 40°c trong khi ở trong
nước khoảng 20°c – 22°C; Ánh sáng thay đổi từ buổi sáng đến trưa, đến chiều
tối…
+ Quan hệ giữa các cá thể: Quan hệ cạnh tranh cùng loài và khác loài
– Khi trồng cây quá dày, thiếu ánh sáng thì hiện tượng tự tỉa sẽ diễn ra một cách
mạnh mẽ.
Điểm
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
4
1
điểm
5
1
Trang 4
b. Ứng dụng trong trồng trọt: Trồng cây với mật độ thích hợp, kết hợp với tỉa thưa,
chăm sóc đầy đủ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt.
Đối với chăn nuôi: Khi đàn quá đông và nhu cầu về nơi ăn chỗ ở trở nên thiếu,
môi trường bị ô nhiễm ta cần tách đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn cho chúng cùng
với kết hợp vệ sinh môi trường sạch sẽ, tạo điều kiện cho vật nuôi phát triển.
0.25
0.5
0.5
Gọi S là độ dài quãng đường AB
0,5
điểm
6
1
điểm
Thời gian ôtô thứ nhất đi từ A đến B là
Vận tốc trung bình của xe thứ nhất trên quãng đường AB
0,5
a, Vẽ 2 tia phản xạ
b, Chứng minh SI và Sk vuông góc
0,5
0,5
II. PHẦN TỰ CHỌN
1. Nội dung 1:. 14 điểm
Câu
Hướng dẫn chấm
Gọi V1 là thể tích quả cầu , V2 là thể tích phần rỗng
D là khối lượng riêng của sắt, D0 là khối lượng riêng của nước
Thể tích sắt làm quả cầu V = V1 – V2
1
(2điểm
Mặt khác
do đó V1 – V2 =
(1)
)
Khi vật nằm cân bằng trên mặt chất lỏng ta có P = FA
10m =
2
(3điểm
)
Điểm
0,5
0,5
0,5,
(2)
Từ (1) và (2) ta có
1a. Hiệu suất của hệ thống
Công nâng vật lên 10 mét là: Ai= P.h =10.m.h = 20000J
Dùng ròng rọc động lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi,
nên khi nâng vật 1 đoạn h thì kéo dây một đoạn s = 2h. Do đó công phải dùng là:
Atp=F1.s=F1.2h=1200.2.10 = 24000J
Ai
Hiệu suất của hệ thống là: H = A tp = 83,33%
1b. Khối lượng của ròng rọc.
Công hao phí: Ahp=Atp-A1= 4000J
Gọi Ar là công hao phí do nâng ròng rọc động, Ams là công thắng ma sát
Theo đề bài ta có: Ar = Ams => Ams = 4Ar
Mà Ar + Ams = 4000 => 5Ar=4000
3
(2điểm
)
Trang 5
=> Ar=
=800J => 10.mr.h = 800 => mr=8kg
Gọi khối lượng của chì và kẽm lần lượt là mc , mk
Ta có mc + mk = 0,05 (1)
Nhiệt lương do chì và kẽm toả ra
Qtoả = Q1 + Q2 = mc.Cc( t1 – t2) + mk.Ck( t1 – t2)
= mc.130( 136 – 18) + mk.210( 136 – 18) = 15340mc + 24780mk
Nhiệt lương do nước và nhiệt lượng kế thu vào
0,5,
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
4
(3điểm
)
Qthu = Q3 + Q4 = Cnmn(t2 – t1' ) + 65,5. (t2 – t1' )
= 0,05.4200(18-14) + 65,5(18 – 14) = 840 + 262 = 1102 J
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có
Qtoả = Qthu
15340mc + 24780mk = 1102
(2)
Từ (1) và (2) ta được mc 15g , mk 35g
a) Đặt AB' = a , AC = b
Lúc đầu ta có
(1)
Khi người lùi ra xa cột điện một đoạn c bóng người dài thêm một đoạn d
Ta có
(2)
'
Khi người tiến lại gần cột điện một đoạn c bóng người ngắn đi một đoạn x
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
(3)
Từ (1) và (2) ta suy ra
0,5
(4)
Từ (1) và (3) ta suy ra
0,5
(5)
Từ (4) và (5) ta suy ra
giải phương trình ta được x =
0,5
m
b)
5
(4điểm
)
Từ
- Dùng cân và bộ quả cân để xác định khối lượng cốc rỗng m1.
- Dùng cân và bộ quả cân để xác định khối lượng cốc chứa đầy nước là m2
khối lượng nước trong cốc là mn = m2 – m1
m n m 2 -m 1
=
D
Dn
n
- Thể tích nước trong cốc chính là dung tích của cốc : V =
- Dùng cân và bộ quả cân để xác định khối lượng cốc chứa đầy chất lỏng là m3.
khối lượng chất lỏng trong cốc là ml = m3 – m1
m l D n m 3 -m 1
=
V
m 2 -m 1
- Khối lượng riêng của chất lỏng là : Dl =
2. Nội dung 2:14 điểm
Câu
Hướng dẫn chấm
Câu 1.
a/ 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Trang 6
0,5
1,0
1,0
1,0
1,0
Điểm
Mỗi pt
(2,0
điểm)
b/ 6KOH + Al2(SO4)3 3K2SO4 + 2Al(OH)3
c/ 3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
a.
d/ FexOy + (y-x)CO xFeO + (y-x)CO2
2. - Tính MA = 28 g/mol.
- KL: A Là nitơ (N2)
Câu 2.
(2,0
điểm)
Câu 3.
(2,0
điểm)
Trang 7
Số mol H2 = 0,3 mol
Gọi công thức hóa học của oxit sắt là FexOy (x, y là số nguyên dương).
PTHH:
FexOy + y H2 x Fe + y H2O (1)
Fe
+ 2 HCl FeCl2 + H2 (2)
Theo PTHH (1) Số mol H2 = Số mol H2O= 0,3 mol. Khối lượng H2 =
0,6 gam
Theo PTHH (2) Số mol Fe = Số mol FeCl 2 = 0,2 mol. Khối lượng sắt
= 11,2 g
Lập tỉ lệ x : y = 2 : 3 x= 2, y = 3
Công thức oxit sắt Fe2O3
Áp dụng ĐLNTKL tính khối lượng sắt oxit = m= 16 g
- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng.
- Dùng ống hút nhỏ lần lượt nước vào các ống nghiệm chứa các hóa chất
và lắc đều.
Chất rắn không tan trong nước là SiO 2, chất rắn tan NaCl, các chất tan có
phản ứng là CaO, P2O5, Na2O
PTHH:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Na2O + H2O → 2NaOH
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Riêng CaO tan tạo dung dịch có màu đục, còn 3 dung dịch
Dùng ống hút nhỏ 3 dung dịch lên 3 mẩu giấy quỳ tím vào các mẫu thử.
Nếu:
+ Mẫu nào làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ thì đó là axit phốtpho ric
(H3PO4).
+ Mẫu nào làm quỳ tím chuyển thành màu xanh thì đó là natrihidroxit
(NaOH)
+ Mẫu không làm quỳ tím đổi màu là nước của natriclorua (NaCl).
đúng
0,25 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,25đ
0,5đ
0,25 đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 4a
(1điểm
)
Đặt số mol N2, H2 lần lượt là x,y
28x + 2y
=> MA= 7,5.2 = 15 =
x+y
=> x = y
Giả sử N2 phản ứng là a mol
xt ,t0
PTHH:
N2 + 3H2
2NH3
Ban đầu:
x
x
0
mol
Phản ứng:
a
3a
2a
mol
Sau phản ứng: x-a
x- 3a
2a
mol
28 ( x - a ) + 2 (x - 3a) + 17.2a
MB = 9,375.2 = 18,75 =
( x - a ) + ( x - 3a ) + 2a
=> 5a = x
0,5đ
0,25
0,25
0,25
Ta thấy:
nN2
x
=
nH2
>
3
1
1
Hiệu suất tính theo H2 a
3a
3a
=>H % =
.100% =
X
5a
Câu 4b
(1điểm
)
x
=
3
0,25
.100% = 60%
Ở 850C,độ tan CuSO4 = 87,7gam
187,7 gam ddbh có 87,7 gam CuSO4 + 100g H2O
1887g --------------- 887gam CuSO4 +1000g H2O
Gọi x là số mol CuSO4.5H2O tách ra
khối lượng H2O tách ra : 90x (gam)
Khối lượng CuSO4 tách ra :
160x( gam)
0
Ở 12 C, độ tan CuSO4 = 35,5 nên ta có phương trình : (887-160x):(100090x) = 35,5:100
giải ra x = 4,15 mol
Khối lượng CuSO4 .5H2O kết tinh : 250. 4,15 =1038 gam
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 8
Câu 5.
(2,0
điểm)
a. Cho dung dịch HCl vào ống nghiệm có chứa bột CuO
Bột CuO tan và tạo ra dung dịch có màu xanh lam đó là dd CuCl2
2HCl + CuO CuCl2 + H2O
b. Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3.
Có kim loại màu trắng sáng bám vào lá đồng đó là kim loại Ag
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
c. Cho dung dịch CaCl2 vào cốc đựng dung dịch Na2CO3.
Có chất rắn màu trắng xuất hiện đó là CaCO3
CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl
d. Cho một mẩu natri vào cốc nước pha sẵn dung dịch phenolphtalein.
Na tan và dung dịch đổi sang màu hồng
2 Na + 2H2O 2NaOH + H2
A: O2 ; B: SO2; C: SO3; D: H2SO4
⃗
1) 2KClO3 t
o
Câu 6.
(2,0
điểm)
Câu 7a
(1,0
điểm)
2)
⃗o SO
O +S t
⃗o SO
SO + O t
2
2
0,5
0,5
0,75
0,25
5) 3H2SO4 + 2Al ⃗ Al2(SO4)3 + 3H2
0,25
0,25
0,25
1. Số mol NaOH có trong 300 ml dung dịch NaOH 1M:
0,25
n NaOH 1 M = 1 . 0,3 = 0,3 (mol)
Số mol NaOH có trong 200 ml dung dịch NaOH 1,5M:
0.25
n NaOH 1,5 M = 1,5 . 0,2 = 0,3 (mol)
0.25
Sau khi trộn nồng độ mol của dung dịch là:
0.25
CMNaOH =
Trang 9
0,5
0,25
3)
2
2
3
4) SO3+H2O
H2SO4
nNaOH
Câu7b
(1,0
điểm)
2 KCl + 3O2
0,5
→
V dd
C % NaOH =
=
0,3+0,3
=1,2 M
0,3+0,2
C M . M NaOH
10 D
=
1,2 . 40
=4 , 57 %
10 .1 , 05
2.
→
→
mH
9,8 %=
2 SO4
9,8 . 200
=19 ,6 (g )
100
19 , 6
n H SO =
=0,2(mol )
2
4
98
n 0,2
V H SO = = =0 , 067(l )=67 ml
2
4
CM 3
0.25
0.25
0.25
0,25
Cách pha chế:
Đong 67ml dung dịch axit H2SO4 3M cho vào bình thủy tinh có vạch chia
độ. Sau đó cho thêm nước vừa đủ 200ml (200g) lắc đều được dung dịch
theo yêu cầu.
2. Nội dung 3: 14 điểm
Câu
Câu
1
2.0đ
Câu
2
2.0đ
Trang 10
Nội dung
a)- Huyết áp là áp lực của máu trong mạch do tim co bóp gây ra.
- Huyết áp ở trong mạch đạt tối đa tương ứng với thời gian tâm thất co và đạt tối
thiểu khi tâm thất dãn.
- Càng gần tim áp lực càng lớn thì huyết áp lớn và càng xa tim áp lực càng nhỏ thì
huyết áp càng nhỏ. Vì năng lượng do tâm thất co đẩy máu đi càng giảm trong hệ
mạch, dẫn đến sức ép của máu lên thành mạch càng giảm dần.
b) - 120 mmHg là huyết áp tối đa, 80 mmHg là huyết áp tối thiểu. Người có chỉ số
này là huyết áp bình thường.
- Huyết áp 150 mmHg là huyết áp tối thiểu, 180 mmHg là huyết áp tối đa, người có
chỉ số này là người cao huyết áp.
* Người bị cao huyết áp không nên ăn mặn vì:
- Nếu ăn mặn nồng độ Na trong huyết tương của máu cao và bị tích tụ hai bên thành
mạch máu, dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu của mao mạch, mạch máu hút nước tăng
huyết áp.
- Nếu ăn mặn làm cho huyết áp tăng cao dẫn đến nhồi máu cơ tim, vỡ động mạch, đột
quỵ, tử vong
a.
- Các khí trao đổi ở phổi và ở tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ
cao đến nơi có nồng độ thấp.
- Màng phế nang của phổi, màng tế bào và thành mao mạch rất mỏng, tạo thuận lợi
cho khuếch tán khí.
Ở phổi:
- Khí ô xi: trong phế nang cao hơn trong mao mạch nên ô xi khuếch tán từ phế nang
vào máu.
- Khí CO2: trong mao mạch cao hơn trong phế nang nên CO2 khuếch tán từ máu vào
phế nang.
Ở tế bào:
- Khí Ôxi: trong mao mạch cao hơn trong tế bào nên ô xi khuếch tán từ máu vào tế
Điểm
0.25
0.25
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
bào.
- Khí CO2: trong tế bào cao hơn trong mao mạch nên CO2 khuếch tán từ tế bào vào
máu.
b)- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp tăng.
- Giải thích: Khi con người hoạt động mạnh cơ thể cần nhiều năng lượng → Hô hấp
tế bào tăng → Tế bào cần nhiều oxi và thải ra nhiều khí cacbonic → Nồng độ
cacbonic trong máu tăng đó kích thích trung khu hô hấp ở hành tủy điều khiển làm
tăng nhịp hô hấp.
c)- Ta có:
+ Lượng khí lưu thông/ phút là: 450ml x 18 = 8100ml.
+ Lượng khí lưu thông/ ngày là: 8100x24x60 = 11664000 ml = 11664 lít.
- Vậy:
+ Lượng khí O2 mà người đó đã lấy từ môi trường là: 11664 x (20,96% - 16,4%) =
531,8784 lít.
+ Lượng khí CO2 mà người đó đã thải ra môi trường là: 11664 x (4,1% - 0,02%) =
474,7248 lít.
Câu
3
Câu
4
Trang 11
Nhịp hô hấp của người đó là số cử động hô hấp trong 1 phút là:
60: 5 = 12( nhịp)
tổng dung tích phổi của người đó là:
3600 + 900 = 4500(ml)
Gọi lượng khí lưu thông là x thì lượng khí dự trữ là 2x
Theo bài ra ta có dung tích sống là 3600ml, khí bổ sung là 1800ml. vậy ta có phương
trình: x + 2x + 1800 = 3600 giải ta được x = 600ml
vậy lượng khí dự trữ khi thở ra gắng sức là : 600.2 = 1200ml
1.- Thời gian của 1 chu kì tim voi là: 60/25 = 2,4 giây
- Pha nhĩ co là: 2,4 – 2,1 = 0,3 giây
- Pha thất co là: 2,4 – 1,5 = 0,9 giây
- Pha giãn chung là: 2,4 – (0,3+ 0,9) = 1,2 giây => Tỉ lệ về thời gian các pha trong
chu kì tim voi là: 0,3 : 0,9 : 1,2 = 1 : 3 : 4
b.Đổi 315 lit = 315000 ml
2.a.Số mạch đâp trong 1 giờ là : 315000 : 70 = 4500 (lần)
Số mạch đập trong 1 phút(60giây) là : 4500 : 60 = 75 (lần)
b.Thời gian hoạt động của môt chu kì tim là : 60 : 75 = 0,8 (giây)
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu
5
Câu
6
Câu
7
Trang 12
a.
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
- Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp
nguyên liệu năng lượng cho tế bào dể duy trì hoạt động sống của cơ thể
b.Các phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm gia đình em thường sử dụng:
+ Bảo quản bằng cách phơi khô, làm lạnh, đông lạnh, muối chua,…
+ Chế biến thực phẩm bằng cách: ăn tái, ăn sống (rau sống, tiết canh, gỏi sống,…);
làm chín thức ăn (luộc, hấp, nướng, rán…);…
- Trong các phương pháp trên, phương pháp an toàn là phơi khô, làm lạnh, đông lạnh,
làm chín thực phẩm.
- Chế biến thực phẩm bằng cách ăn tái, sống có thể gây mất vệ sinh an toàn thực
phẩm do chúng có thể chứa vi khuẩn và các kí sinh trùng.
0.25
a.Thức ăn vừa được tiêu hóa cơ học, vừa được tiêu hóa hóa học trong các cơ quan là:
miệng, dạ dày.
- Trong khoang miệng, thức ăn được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nhai nghiền và
một phần tinh bột được tiêu hóa hóa học nhờ enzyme amylase trong nước bọt.
- Trong dạ dày, thức ăn được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nghiền, đảo trộn và
protein được tiêu hóa hóa học nhờ enzyme pepsin trong dịch vị.
b.- Dịch mật do gan tiết ra tạo môi trường kiềm giúp đóng mở cơ vòng môn vị điều
khiển thức ăn từ dạ dày xuống ruột và tạo môi trường kiềm cho enzim tiêu hoá hoạt
động. Góp phần tiêu hoá và hấp thụ mỡ.
- Khi bị bệnh về gan làm giảm khả năng tiết mật, dẫn đến giảm khả năng tiêu hoá.
– Các sinh vật cùng loài hỗ trợ nhau khi chúng sống quần tụ, hình thành bầy đàn hay
xã hội trong trường hợp: điều kiện sống thuận lợi như nơi ở rộng rãi, thức ăn dồi dào,
tỉ lệ đực cái phù hợp.
Các sinh vật cùng loài cạnh tranh nhau khi chúng sống quần tụ, hình thành bầy đàn
trong trường hợp: điều kiện sống bất lợi như nơi ở chật hẹp, thức ăn cạn kiệt, tỉ lệ đực
cái không phù hợp…
Quan hệ hỗ trợ có ý nghĩa đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của
môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống, thông qua “hiệu suất nhóm”, thể
hiện:
Các cá thể trong nhóm khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, một số cá
thể giảm tiêu hao năng lượng.
Sự phân chia thứ bậc và chức năng rõ ràng giữa các cá thể trong bầy đàn hình thành
tổ chức xã hội sinh vật, giúp cho sinh vật chống chọi với điều kiện bất lợi của tự
nhiên và tự vệ tốt hơn, tránh được kẻ thù…
Trong nhóm, con non được bố mẹ chăm sóc tốt hơn.
Nhờ các ý nghĩa trên mà khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong nhóm tốt
hơn.
Ví dụ:
+ Ở thực vật, hỗ trợ giữa các cây trong nhóm giúp cây chống lại tác động của gió,
hạn chế đổ, gãy và sự mất nước so với cây sống riêng lẻ. Hiện tượng liền rễ của các
cây sống gần nhau như thông, vân sam.. 1
+ Ở động vật, hiệu quả nhóm tạo điều kiện cho việc kiếm mồi và chống kẻ thù hiệu
quả: đàn linh cẩu săn mồi tập thể, đàn bồ nông dàn hàng ngang bắt cá, đàn trâu rừng
quây tròn chống kẻ thù và bảo vệ con non. Các con gà trong cùng một đàn nhờ tác
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.25
0,5
0,5
0,5
Câu
8
động kích thích lẫn nhau nên đã tiêu thụ lượng thức ăn nhiều hơn gà nuôi riêng rẽ 30
– 50%.
+ Nhiều loài chim, thú, bò sát có sự phân chia đẳng cấp trong đàn. Sự chấp nhận vị trí
trong đàn giảm sự xô xát lẫn nhau để tranh giành thức ăn, chỗ ở… Những cá thể khỏe
mạnh thuộc đẳng cấp cao luôn ưu thế trong giao phối, góp phần cải tạo nòi giống.
Trong sản xuất, để hạn chế cạnh tranh ngoài việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, cần
chú ý áp dụng các biện pháp:
Trong trồng trọt:+ Trồng luân canh, xen canh.
+ Trồng với mật độ thích hợp, chủ động tỉa thưa đúng kĩ thuật.
Trong chăn nuôi:
+ Kết hợp nuôi nhiều loài có nhu cầu sống khác nhau trong cùng môi trường sống.
+ Nuôi với mật độ thích hợp, chủ động tách đàn hợp lí
– Các mối quan hệ trên giúp quần thể tồn tại và phát triển ổn định vì:
+ Quan hệ hỗ trợ giúp các cá thể trong quần thể kiếm sống hiệu quả hơn, bảo vệ
nhau
chống lại kẻ thù tốt hơn.
+ Quan hệ cạnh tranh giúp quần thể duy trì số lượng và phân bố cá thể hợp lí, phù
hợp với khả năng đáp ứng nguồn sống của môi trường giúp quần thể phát triển ổn
định.
0,5
0,5
0,75
0,75
……………………..Hết……………………..
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
ĐỀ THI GIAO LƯU HSG LỚP 8 CẤP HUYỆN
Năm học 2023 - 2024
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 1
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN BẮT BUỘC (6 điểm)
câu 1. (1,0 điểm)
Lúc 7 giờ sáng có hai xe cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 60 km, chúng chuyển động
đều và cùng chiều . Xe thứ nhất khởi hành từ A đến B với vận tốc 30km/h, xe thứ 2 khởi hành từ B với vận
tốc 40km/h.
a. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
b. Xác định thời điểm hai xe cách nhau 10 km?
câu 2 : ( 1điểm) Cho vật sáng AB đặt trước một gương phẳng G như hình vẽ (H.1).
B
a) Vận dụng tính chất, vẽ ảnh của vật sáng qua gương phẳng?
b) Giữ yên đầu A, quay đầu B của vật (ra xa gương),
sao cho AB vuông góc với gương. Hãy vận dụng Định luật
A
phản xạ ánh sáng vẽ ảnh của vật sáng qua gương và nêu
G
đặc điểm của ảnh?
(H.1)
câu 3 : ( 1điểm)Cho các chất sau : CuO , MgO , CO2 , Fe2O3 , SO2 , CaO , Na2O , SO3 . Chất nào phản ứng
được với HCl ? . Viết PTHH minh họa
Trang 13
câu4 : ( 1điểm) Đốt cháy hoàn toàn a gam bột aluminium cần dung hết 19,2 gam khí O2 và thu được b gam
aluminium oxide (Al2O3) sau khi kết thúc phản ứng . Tính giá trị của a và b .
câu 5 : ( 1điểm) Con người có phải nhân tố sinh thái không ? Giải thích ?
câu 6: ( 1điểm) Điều gì xảy ra nếu số lượng cá thể của quần thể quá ít hoặc quá nhiều , vượt quá khả năng
cung cấp nguồn sống của môi trường ?
PHẦN TỰ CHỌN (14 điểm)
câu 7 (2 điểm): Bình thông nhau gồm hai nhánh hình
trụ tiết diện lần lượt là S1, S2 có chứa nước như hình vẽ.
Trên mặt nước có đặt các pittông mỏng, khối lượng m1, m2 .
Mực nước hai nhánh chênh nhau một đoạn h = 10cm.
a.
Tính khối lượng m của quả cân đặt lên pittông
lớn để mực nước ở hai nhánh ngang nhau.
b. Nếu đặt quả cân sang pittông nhỏ thì mực nước hai
nhánhlúc bấy giờ sẽ chênh nhau một đoạn H bằng bao nhiêu?
Cho khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m3, S1 = 200cm2,
S2 = 100cm2 và bỏ qua áp suất khí quyển.
câu 8 (2 điểm): Cho hình vẽ, AB là một thanh đồng chất có khối
lượng 1,2 kg. Mỗi ròng rọc có trọng lượng 2N.
B
A C
Biết đầu A được gắn vào một bản lề, m1 = 5 kg, m2 = 10 kg.
a. Khi vật được treo ở C thì hệ thống cân bằng.
m1
Tìm độ dài của thanh AB. Biết AC = 20cm.
m2
Bỏ qua ma sát và khối lượng của dây treo.
b. Nếu nhúng chìm vật 1 trong nước thì vật 1 phải treo vào vị trí nào để hệ thống cân bằng. Biết khối lượng
riêng của chất là vật 1 là 2500kg/m3 và khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.
câu 9 (1điểm). Một cục nước đá có thể tích V = 500cm 3 nổi trên mặt nước. Tính thể tích của phần ló ra khỏi
mặt nước, biết khối lượng riêng của nước đá là 0,92g/cm3 và trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
câu 10 ( 1 điểm)
Trước mặt em là một lon nước ngọt và một cục đá lạnh. Em phải đặt lon nước trên cục đá hay cục đá trên
lon nước để nước trong lon có thể lạnh đi nhanh nhất? Tại sao?
câu 11: (2 điểm)
(Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau và cách nhau một khoảng AB = d.
Trên đoạn thẳng AB có đặt một điểm sáng S cách gương (M) một đoạn SA = a. Xét một điểm O nằm trên
đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB có khoảng cách OS = h.
a) Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương (N) tại I và truyền qua O.
b) Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ lần lượt trên gương (N) tại H, trên gương (M) tại K
rồi truyền qua O.
câu 12: (1điểm). Một điểm sáng đặt cách màn 1 khoảng 2m, giữa điểm sáng và màn người ta đặt 1 đĩa chắn
sáng hình tròn sao cho đĩa song song với màn và điểm sáng nằm trên trục đi qua tâm và vuông góc với đĩa.
Tìm đường kính của bóng đen in trên màn biết đường kính của đĩa d = 20cm và đĩa cách điểm sáng 50 cm.
câu 13: ( 1 điểm ) Khi cọ sát một thanh đồng, hoặc một thanh sắt vào một miếng len rồi đưa lại
gần các mẩu giấy vụn thì ta thấy các mẩu giấy vụn không bị hút. Như vậy có thể kết luận rằng kim
loại không bị nhiễm điện do cọ sát không ? Vì sao ?
câu 14 (4 điểm):
a,Hãy trình bày phương án xác định khối lượng riêng của rượu với những dụng cụ sau : Một bình thủy tinh
rỗng, nước (có khối lượng riêng Dn đã biết), rượu, cân đồng hồ có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp.
Trang 14
b, trình bày phương án xác định trọng lượng riêng của một vật rắn không thấm nước với những dụng cụ sau:
một bình rỗng,nước (có khối lượng riêng đã biết),vật rắn,một cái ca không,cân đồng hồ có giới hạn đo phù
hợp.
Đáp án
câu 1: (1,0 điểm)
a. Quãng đường các xe đi được sau thời gian t1 = 1 giờ
điểm
+ Xe I: S1 = v1t1 = 30km.
+ Xe II: S2 = v2t1 = 40km
Vì khoảng cách ban đầu giữ hai xe là: S = 60km.
0, 5
Khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ là: l = S2 + S - S1 = 70km.
b. Thời điểm hai xe cách nhau 10 km
│x1 - x2│= 10
+ Trường hợp 1: x1 - x2 = 10 thay được t = 8h
Vậy hai xe cách nhau 10 km lúc 16h
+ Trường hợp 1: x1 - x2 = -10 thay được t = 6h
Vậy hai xe cách nhau 10 km lúc 14h
0.5
Câu2
a) Vận dụng tính chất ảnh qua gương phẳng vẽ đúng hình (H.4)
1điểm
* Từ A và B lấy A' và B' đối xứng qua gương, nối A'B' ta được ảnh của
0,5
vật qua gương.
B
A
G
(H.4)
A'
B'
b) Vận dụng Định luật phản xạ, vẽ đúng hình (H.5)
* Từ A kẻ 2 tia tới bất kì AI và AK tới gương, cho 2 tia phản xạ IR và
KR'. Kéo dài 2 tia phản xạ, cắt nhau tại A'.
* Tương tự: Từ B kẻ 2 tia tới bất kì BI và BK tới gương, cho 2 tia phản
xạ IR1 và KR'1. Kéo dài 2 tia phản xạ, cắt nhau tại B'.
Nối A'B' ta được ảnh của vật qua gương.
Đặc điểm: Ảnh ảo, bằng vật và ngược chiều với vật
B
R
R
'
(H.5
)
R
1
A
I
A
0,5
K
R
'1
'
B'
Câu3
1điể
m
Trang 15
Đáp' án
Các chất phản ứng được với dung dich HCl là :
CuO, MgO, Fe2O3, CaO, Na2O.
PTHH:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
0,2
Câu4
1điể
m
Câu5
1điể
m
Câu6
1điể
m
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O
nO2=19,2:32=0,6(mol).
Phương trình hoá học: 4Al + 3O2
2Al2O3
Theo phương trình hoá học cứ 3 mol O2 phản ứng hết với 4 mol Al.
Vậy 0,6 mol O2 phản ứng hết với 0,8 mol Al.
Giá trị của a = mAl = 0,8.27 = 21,6 gam.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có b = 21,6 + 19,2 = 40,8 gam.
-Con người là một nhân tố sinh thái quan trọng vì hoạt động của con người có
tác động trực tiếp (săn bắt, hái lượm hay nuôi trồng, chăm sóc các loài thực vật,
động vật,…)
-Hoặc gián tiếp (làm biến đổi mô...
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
ĐỀ THI GIAO LƯU HSG LỚP 8 CẤP HUYỆN
Năm học 2023 - 2024
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN 1 (BẮT BUỘC): 6 điểm
Câu 1: ( 1 điểm). Viết phương trình hóa học thực hiện chuyển đổi hóa học sau:
Na2O
NaOH
Na2CO3
Na2SO4
NaCl
Câu 2: (1 điểm)
Cho 2,7 gam Al tác dụng với dung dịch chứa 14,6 gam hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra theo sơ đồ:
Al + HCl ----> AlCl3 + H2
a) Chất nào còn dư sau phản ứng và dư bao nhiêu gam.
b) Tính thể tích khí H2 thu được ở điều kiện chuẩn.
Câu 3: (1 điểm)
Thế nào là nhân tố sinh thái? Ảnh hưởng của nhân tố sinh thái lên sinh vật như thế nào?
Câu 4: (1 điểm) Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong
điều kiện nào hiện tượng tự tỉa thưa diễn ra mạnh mẽ? Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự
cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật để không làm giảm năng suất vật nuôi và cây trồng?
Câu 5: (1 điểm)
Một ôtô xuất phát từ A đi đến đích B, trên nửa quãng đường đầu đi với vận tốc v1 và trên nửa quãng đường
sau đi với vận tốc v2. Biết v1 = 20km/h, v2 = 60km/h
.
Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường AB?
S.
Câu 6: (1 điểm)
Hai tia tới SI và SK vuông góc với nhau chiếu tới một
gương phẳng tại hai điểm I và K như hình vẽ (H1).
M
a) Vẽ tia phản xạ của 2 tia tới SI và SK.
b) Chứng minh rằng 2 tia phản xạ ấy cũng hợp với nhau 1 góc vuông.
I
K
(H1)
PHẦN 2 (TỰ CHỌN): học sinh lựa chọn một trong 3 nội dung sau:
1. Nội dung 1: Vật lí (14 điểm)
Câu 1: (2điểm)
Một quả cầu sắt rỗng nổi trong nước . Tìm thể tích phần rỗng biết khối lượng quả cầu là 500g và khối lượng
riêng của sắt 7,8g/cm3,của nước 1g/cm3 và nước ngập đến
thể tích quả cầu.
Câu 2: (3 điểm) Đưa một vật khối lượng m=200kg lên độ cao h = 10m người ta dùng hệ thống gồm một
ròng rọc cố định, một ròng rọc động. Lúc này lực kéo dây để nâng vật lên là F1=1200N. Hãy tính:
a) Hiệu suất của hệ thống.
b) Khối lượng của ròng rọc động, biết hao phí để nâng ròng rọc động bằng ¼ hao phí tổng cộng do ma sát.
Câu 3: (2điểm )
Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng là 50g ở nhiệt độ 1360C vào một nhiệt lượng kế
chứa 50g nước ở 140C. Nhiệt độ sau khi cân bằng là 180C. Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm
trong hợp kim trên? Biết nhiệt lượng kế nóng thêm lên 10C thì cần 65,1J. Nhiệt dung riêng của nước,chì,kẽm
lần lượt là 4200J/kg.K , 130J/kg.K, 210J/kg.K. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.
Câu 4: ( 3điểm)
Một người có chiều cao AB đứng gần cột điện cao CD. Trên đỉnh cột điện có một bóng đèn nhỏ, bóng người
đó có chiều dài AB'( hình vẽ)
D
Trang 1
B
B'
A
C
a) Nếu người đó bước ra xa cột điện thêm một đoạn c = 1,5m thì bóng người đó dài thêm một đoạn d =
0,5m. Hỏi nếu lúc ban đầu người đó đi vào gần cột điện thêm một đoạn c' =1m thì bóng người đó ngắn đi bao
nhiêu?
b) Chiều cao cột điện là 6,4m . Tính chiều cao của người ?
Câu 5: (4 điểm). Trình bày cách xác định khối lượng riêng của một chất lỏng với các dụng cụ sau : chất lỏng
cần xác định khối lượng riêng, cốc, nước đã biết khối lượng riêng Dn, cân, bộ quả cân.
2. Nội dung 2: Hoá học (14 điểm)
Câu 1. (2 điểm)
1) Hoàn thành các PTHH sau (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có):
a. FeS2 + O2 ----> Fe2O3 + SO2
b. KOH + Al2(SO4)3 ----> K2SO4 + Al(OH)3
c. FeO + HNO3 ----> Fe(NO3)3 + NO + H2O
d. FexOy + CO ----> FeO + CO2
2) Xác định công thức hóa học của A biết tỉ khối của A so với H2 bằng 14?
Câu 2: (2 điểm).
Dùng H2 dư để khử hoàn toàn m gam bột sắt oxit, thu được 5,4 gam nước. Hòa tan toàn bộ lượng sắt thu
được ở trên bằng dung dịch HCl dư thì thu được 25,4 gam muối.Tìm công thức oxit sắt? Tính giá trị của m?
Câu 3: (2 điểm).
Có 5 chất rắn bột màu trắng là SiO2, CaO, P2O5, NaCl và Na2O. Hãy trình bày phương pháp hóa học để
phân biệt các chất rắn bột màu trắng trên. Viết phương trình hóa học. (nếu có )?
Câu 4: (2 điểm).
1) Một hỗn hợp khí A gồm N2 và H2 có tỉ khối đối với H2 bằng 7,5 . Tạo phản ứng giữa N2 và H2 cho ra NH3 bằng
cách cho A đi qua chất xúc tác nung nóng thu được hỗn hợp khí B ( gồm 3 khí) có tỉ khối so với H 2 bằng 9,375. Tính
hiệu suất phản ứng.
2) Độ tan CuSO4ở 850C và 120C lần lượt là 87,7 gam và 35,5 gam. Khi
làm lạnh 1887 gam dung dịch bão hòa CuSO 4 từ 850C xuống 120C thì có bao nhiêu gam tinh thể CuSO4.5H2O
tách ra khỏi dung dịch.
Câu 5: (2 điểm).
Nêu hiện tượng xảy ra và viết PTHH (nếu có) khi tiến hành các thí nghiệm sau:
a. Cho dung dịch HCl vào ống nghiệm có chứa bột CuO
b. Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3.
c. Cho dung dịch CaCl2 vào cốc đựng dung dịch Na2CO3.
d. Cho một mẩu natri vào cốc nước pha sẵn dung dịch phenolphtalein.
Câu 6: (2 điểm). Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
⃗
⃗
⃗
⃗
⃗
⃗
⃗
⃗
⃗
⃗
KClO3 (1 ) A (2 ) B (3 ) C ( 4 ) D (5 ) Al2(SO4)3
Hãy chọn các chất thích hợp A,B,C,D để viết phương trình hóa học hoàn thành sơ đồ chuyển hóa trên
Câu 7: (2 điểm).
1. Trộn 300ml dung dịch NaOH 1M với 200ml dung dịch NaOH 1,5M. Hãy tính nồng độ mol và nồng độ
phần trăm của dung dịch thu được, biết khối lượng riêng của dung dịch này là 1,05g/ml.
Trang 2
2. Cho dung dịch H2SO4 3M. Với những dụng cụ đã cho trong phòng thí nghiệm em hãy trình bày cách pha
chế 200g dung dịch H2SO4 9,8%.
3. Nội dung 3 (14 điểm)
Câu 1: (2 điểm).
a) Huyết áp là gì? Vì sao càng xa tim huyết áp càng nhỏ?
b) Hai người có chỉ số huyết áp là 80/120, 150/180, em hiểu điều đó như thế nào? tại sao người mắc
bệnh huyết áp không nên ăn mặn.
Câu 2: (2 điểm).
a)
Nêu cơ chế và giải thích sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.
b)
Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào? Giải thích?
c) Bảng dưới đây là kết quả đo một số thành phần của khí hít vào và thở ra ở một người bình thường:
O2
CO2
N2
Hơi nước
Khí hít vào
20,96%
0,03%
79,01%
Ít
Khí thở ra
16,40%
4,10%
79,50%
Bão hoà
Giả sử người nói trên hô hấp bình thường là 18 nhịp/1 phút, mỗi nhịp hít vào một lượng khí là 450 mililít
(ml). Hãy tính:
- Lượng khí O2(theo đơn vị lít)mà người đó đã lấy từ môi trường bằng con đường hô hấp trong một ngày.
- Lượng khí CO2(theo đơn vị lít)mà người đó đã thải ra môi trường bằng con đường hô hấp trong một ngày.
Câu 3: (2 điểm). Theo dõi một người bình thường khi thực hiện các cử động hô hấp trong 5 phút đếm được
60 cử động hô hấp. Khí lưu thông của người này khi hít vào gắng sức là 1800 ml, còn khi người đó thở ra
gắng sức thì lượng khí gấp đôi lúc thở ra bình thường. Dung tích sống của người này là 3600ml và lượng khí
cặn là 900ml.
-Tính nhịp hô hấp
- Tổng dung tích phổi của người đó là bao nhiêu ml? Lượng khí dự trữ của người đó khi thở ra gắng sức là
bao nhiêu?
Câu 4: (1 điểm).
1.Nhịp tim của voi là 25 nhịp / phút. Giả sử thời gian nghỉ của tâm nhĩ là 2,1 giây và của tâm thất là 1,5 giây.
Hãy tính tỉ lệ về thời gian của các pha trong chu kì tim ở voi nói trên?
2. Cho biết tâm thất trái mỗi lần co bóp đẩy đi 70 ml máu và trong một giờ đã đẩy đi được 315lít máu. Hãy
tính:
a. Số lần mạch đập trong một phút?
b. Thời gian hoạt đông của một chu kì co dãn tim?
Câu 5: ( 1,5 điểm).
a. Ở cơ quan nào, thức ăn vừa được tiêu hóa cơ học, vừa tiêu hóa hóa học?
b. Tại sao Khi mắc các bệnh về gan thì làm giảm khả năng tiêu hóa vì:
Câu 6: (1,5 điểm).
a.Em hiểu thế nào là dinh dưỡng và chất dinh dưỡng?
b.Trình bày các phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm gia đình em thường sử dụng. Trong đó,
phương pháp nào an toàn? Phương pháp nào có thể gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm? Vì sao?
Câu 7: ( 2,5 điểm). Các sinh vật cùng loài hỗ trợ nhau và cạnh tranh nhau trong những điều kiện nào?
Thế nào là “hiệu suất nhóm”? Lấy một số ví dụ minh họa.
Trong thực tiễn sản xuất, con người đã áp dụng những biện pháp gì để giảm cạnh tranh, nhằm đảm bảo năng
suất cây trồng, vật nuôi?
Câu 8: (1,5 điểm).
Tại sao nói các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể đã giúp quần thể tồn tại và phát triển ổn định?
---------------------Hết---------------------Trang 3
ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LỚP 8 NĂM HỌC 2023 – 2024
I. PHẦN 1 (BẮT BUỘC): 6 điểm
Câu
Nội dung
→
1) Na2O + H2O
2NaOH
1
→
2) 2NaOH + CO2
Na2CO3 + H2O
1
3) Na2CO3+ H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O
điểm
3) Na2SO4 + BaCl2→ 2NaCl + BaSO4
a) PTHH 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
n Al = 2,7 : 27 = 0,1 mol, n HCl= 14,6 : 36,5 = 0,4 mol
Theo PTHH n HCl= 3 nAl= 0,3 mol
2
=> n HCl còn dư = 0,1 mol
1
mHCl = 0,1 . 36,5 = 3,65 gam
điểm
b) Theo PTHH nH2 = 3/2. n Al = 0,1 . 3/2 = 0,15 mol.
=> VH2= 0,15 . 24,79 = 3,7185 lít.
3
1
điểm
a. Nhân tố sinh thái là những yếu tố của môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp lên sinh vật. Được chia thành 2 nhóm:
Nhóm nhân tố vô sinh: Tất cả các nhân tố vật lí và hóa học của môi trường. Ví dụ
các nhân tố khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, gió…
Nhóm nhân tố hữu sinh: Bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ
giữa sinh vật với sinh vật.
Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật tùy thuộc vào mức độ tác động
của chúng. Ví dụ: Ánh sáng mạnh hay yếu, nhiệt độ và độ ẩm cao hay thấp, ngày
dài hay ngắn, mật độ cá thể nhiều hay ít…
Các nhân tố sinh thái thay đổi tùy theo môi trường và thời gian. Ví dụ: Ở vùng
nhiệt đới, mùa hè nhiệt độ của không khí có thể lên đến 40°c trong khi ở trong
nước khoảng 20°c – 22°C; Ánh sáng thay đổi từ buổi sáng đến trưa, đến chiều
tối…
+ Quan hệ giữa các cá thể: Quan hệ cạnh tranh cùng loài và khác loài
– Khi trồng cây quá dày, thiếu ánh sáng thì hiện tượng tự tỉa sẽ diễn ra một cách
mạnh mẽ.
Điểm
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
4
1
điểm
5
1
Trang 4
b. Ứng dụng trong trồng trọt: Trồng cây với mật độ thích hợp, kết hợp với tỉa thưa,
chăm sóc đầy đủ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt.
Đối với chăn nuôi: Khi đàn quá đông và nhu cầu về nơi ăn chỗ ở trở nên thiếu,
môi trường bị ô nhiễm ta cần tách đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn cho chúng cùng
với kết hợp vệ sinh môi trường sạch sẽ, tạo điều kiện cho vật nuôi phát triển.
0.25
0.5
0.5
Gọi S là độ dài quãng đường AB
0,5
điểm
6
1
điểm
Thời gian ôtô thứ nhất đi từ A đến B là
Vận tốc trung bình của xe thứ nhất trên quãng đường AB
0,5
a, Vẽ 2 tia phản xạ
b, Chứng minh SI và Sk vuông góc
0,5
0,5
II. PHẦN TỰ CHỌN
1. Nội dung 1:. 14 điểm
Câu
Hướng dẫn chấm
Gọi V1 là thể tích quả cầu , V2 là thể tích phần rỗng
D là khối lượng riêng của sắt, D0 là khối lượng riêng của nước
Thể tích sắt làm quả cầu V = V1 – V2
1
(2điểm
Mặt khác
do đó V1 – V2 =
(1)
)
Khi vật nằm cân bằng trên mặt chất lỏng ta có P = FA
10m =
2
(3điểm
)
Điểm
0,5
0,5
0,5,
(2)
Từ (1) và (2) ta có
1a. Hiệu suất của hệ thống
Công nâng vật lên 10 mét là: Ai= P.h =10.m.h = 20000J
Dùng ròng rọc động lợi bao nhiêu lần về lực thì lại thiệt bấy nhiêu lần về đường đi,
nên khi nâng vật 1 đoạn h thì kéo dây một đoạn s = 2h. Do đó công phải dùng là:
Atp=F1.s=F1.2h=1200.2.10 = 24000J
Ai
Hiệu suất của hệ thống là: H = A tp = 83,33%
1b. Khối lượng của ròng rọc.
Công hao phí: Ahp=Atp-A1= 4000J
Gọi Ar là công hao phí do nâng ròng rọc động, Ams là công thắng ma sát
Theo đề bài ta có: Ar = Ams => Ams = 4Ar
Mà Ar + Ams = 4000 => 5Ar=4000
3
(2điểm
)
Trang 5
=> Ar=
=800J => 10.mr.h = 800 => mr=8kg
Gọi khối lượng của chì và kẽm lần lượt là mc , mk
Ta có mc + mk = 0,05 (1)
Nhiệt lương do chì và kẽm toả ra
Qtoả = Q1 + Q2 = mc.Cc( t1 – t2) + mk.Ck( t1 – t2)
= mc.130( 136 – 18) + mk.210( 136 – 18) = 15340mc + 24780mk
Nhiệt lương do nước và nhiệt lượng kế thu vào
0,5,
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
4
(3điểm
)
Qthu = Q3 + Q4 = Cnmn(t2 – t1' ) + 65,5. (t2 – t1' )
= 0,05.4200(18-14) + 65,5(18 – 14) = 840 + 262 = 1102 J
Theo phương trình cân bằng nhiệt ta có
Qtoả = Qthu
15340mc + 24780mk = 1102
(2)
Từ (1) và (2) ta được mc 15g , mk 35g
a) Đặt AB' = a , AC = b
Lúc đầu ta có
(1)
Khi người lùi ra xa cột điện một đoạn c bóng người dài thêm một đoạn d
Ta có
(2)
'
Khi người tiến lại gần cột điện một đoạn c bóng người ngắn đi một đoạn x
0,5
0,5
0,25
0,25
0,5
(3)
Từ (1) và (2) ta suy ra
0,5
(4)
Từ (1) và (3) ta suy ra
0,5
(5)
Từ (4) và (5) ta suy ra
giải phương trình ta được x =
0,5
m
b)
5
(4điểm
)
Từ
- Dùng cân và bộ quả cân để xác định khối lượng cốc rỗng m1.
- Dùng cân và bộ quả cân để xác định khối lượng cốc chứa đầy nước là m2
khối lượng nước trong cốc là mn = m2 – m1
m n m 2 -m 1
=
D
Dn
n
- Thể tích nước trong cốc chính là dung tích của cốc : V =
- Dùng cân và bộ quả cân để xác định khối lượng cốc chứa đầy chất lỏng là m3.
khối lượng chất lỏng trong cốc là ml = m3 – m1
m l D n m 3 -m 1
=
V
m 2 -m 1
- Khối lượng riêng của chất lỏng là : Dl =
2. Nội dung 2:14 điểm
Câu
Hướng dẫn chấm
Câu 1.
a/ 4FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
Trang 6
0,5
1,0
1,0
1,0
1,0
Điểm
Mỗi pt
(2,0
điểm)
b/ 6KOH + Al2(SO4)3 3K2SO4 + 2Al(OH)3
c/ 3FeO + 10HNO3 3Fe(NO3)3 + NO + 5H2O
a.
d/ FexOy + (y-x)CO xFeO + (y-x)CO2
2. - Tính MA = 28 g/mol.
- KL: A Là nitơ (N2)
Câu 2.
(2,0
điểm)
Câu 3.
(2,0
điểm)
Trang 7
Số mol H2 = 0,3 mol
Gọi công thức hóa học của oxit sắt là FexOy (x, y là số nguyên dương).
PTHH:
FexOy + y H2 x Fe + y H2O (1)
Fe
+ 2 HCl FeCl2 + H2 (2)
Theo PTHH (1) Số mol H2 = Số mol H2O= 0,3 mol. Khối lượng H2 =
0,6 gam
Theo PTHH (2) Số mol Fe = Số mol FeCl 2 = 0,2 mol. Khối lượng sắt
= 11,2 g
Lập tỉ lệ x : y = 2 : 3 x= 2, y = 3
Công thức oxit sắt Fe2O3
Áp dụng ĐLNTKL tính khối lượng sắt oxit = m= 16 g
- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng.
- Dùng ống hút nhỏ lần lượt nước vào các ống nghiệm chứa các hóa chất
và lắc đều.
Chất rắn không tan trong nước là SiO 2, chất rắn tan NaCl, các chất tan có
phản ứng là CaO, P2O5, Na2O
PTHH:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Na2O + H2O → 2NaOH
P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
Riêng CaO tan tạo dung dịch có màu đục, còn 3 dung dịch
Dùng ống hút nhỏ 3 dung dịch lên 3 mẩu giấy quỳ tím vào các mẫu thử.
Nếu:
+ Mẫu nào làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ thì đó là axit phốtpho ric
(H3PO4).
+ Mẫu nào làm quỳ tím chuyển thành màu xanh thì đó là natrihidroxit
(NaOH)
+ Mẫu không làm quỳ tím đổi màu là nước của natriclorua (NaCl).
đúng
0,25 đ
0,5 đ
0,5 đ
0,25đ
0,5đ
0,25 đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Câu 4a
(1điểm
)
Đặt số mol N2, H2 lần lượt là x,y
28x + 2y
=> MA= 7,5.2 = 15 =
x+y
=> x = y
Giả sử N2 phản ứng là a mol
xt ,t0
PTHH:
N2 + 3H2
2NH3
Ban đầu:
x
x
0
mol
Phản ứng:
a
3a
2a
mol
Sau phản ứng: x-a
x- 3a
2a
mol
28 ( x - a ) + 2 (x - 3a) + 17.2a
MB = 9,375.2 = 18,75 =
( x - a ) + ( x - 3a ) + 2a
=> 5a = x
0,5đ
0,25
0,25
0,25
Ta thấy:
nN2
x
=
nH2
>
3
1
1
Hiệu suất tính theo H2 a
3a
3a
=>H % =
.100% =
X
5a
Câu 4b
(1điểm
)
x
=
3
0,25
.100% = 60%
Ở 850C,độ tan CuSO4 = 87,7gam
187,7 gam ddbh có 87,7 gam CuSO4 + 100g H2O
1887g --------------- 887gam CuSO4 +1000g H2O
Gọi x là số mol CuSO4.5H2O tách ra
khối lượng H2O tách ra : 90x (gam)
Khối lượng CuSO4 tách ra :
160x( gam)
0
Ở 12 C, độ tan CuSO4 = 35,5 nên ta có phương trình : (887-160x):(100090x) = 35,5:100
giải ra x = 4,15 mol
Khối lượng CuSO4 .5H2O kết tinh : 250. 4,15 =1038 gam
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 8
Câu 5.
(2,0
điểm)
a. Cho dung dịch HCl vào ống nghiệm có chứa bột CuO
Bột CuO tan và tạo ra dung dịch có màu xanh lam đó là dd CuCl2
2HCl + CuO CuCl2 + H2O
b. Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3.
Có kim loại màu trắng sáng bám vào lá đồng đó là kim loại Ag
Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag
c. Cho dung dịch CaCl2 vào cốc đựng dung dịch Na2CO3.
Có chất rắn màu trắng xuất hiện đó là CaCO3
CaCl2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaCl
d. Cho một mẩu natri vào cốc nước pha sẵn dung dịch phenolphtalein.
Na tan và dung dịch đổi sang màu hồng
2 Na + 2H2O 2NaOH + H2
A: O2 ; B: SO2; C: SO3; D: H2SO4
⃗
1) 2KClO3 t
o
Câu 6.
(2,0
điểm)
Câu 7a
(1,0
điểm)
2)
⃗o SO
O +S t
⃗o SO
SO + O t
2
2
0,5
0,5
0,75
0,25
5) 3H2SO4 + 2Al ⃗ Al2(SO4)3 + 3H2
0,25
0,25
0,25
1. Số mol NaOH có trong 300 ml dung dịch NaOH 1M:
0,25
n NaOH 1 M = 1 . 0,3 = 0,3 (mol)
Số mol NaOH có trong 200 ml dung dịch NaOH 1,5M:
0.25
n NaOH 1,5 M = 1,5 . 0,2 = 0,3 (mol)
0.25
Sau khi trộn nồng độ mol của dung dịch là:
0.25
CMNaOH =
Trang 9
0,5
0,25
3)
2
2
3
4) SO3+H2O
H2SO4
nNaOH
Câu7b
(1,0
điểm)
2 KCl + 3O2
0,5
→
V dd
C % NaOH =
=
0,3+0,3
=1,2 M
0,3+0,2
C M . M NaOH
10 D
=
1,2 . 40
=4 , 57 %
10 .1 , 05
2.
→
→
mH
9,8 %=
2 SO4
9,8 . 200
=19 ,6 (g )
100
19 , 6
n H SO =
=0,2(mol )
2
4
98
n 0,2
V H SO = = =0 , 067(l )=67 ml
2
4
CM 3
0.25
0.25
0.25
0,25
Cách pha chế:
Đong 67ml dung dịch axit H2SO4 3M cho vào bình thủy tinh có vạch chia
độ. Sau đó cho thêm nước vừa đủ 200ml (200g) lắc đều được dung dịch
theo yêu cầu.
2. Nội dung 3: 14 điểm
Câu
Câu
1
2.0đ
Câu
2
2.0đ
Trang 10
Nội dung
a)- Huyết áp là áp lực của máu trong mạch do tim co bóp gây ra.
- Huyết áp ở trong mạch đạt tối đa tương ứng với thời gian tâm thất co và đạt tối
thiểu khi tâm thất dãn.
- Càng gần tim áp lực càng lớn thì huyết áp lớn và càng xa tim áp lực càng nhỏ thì
huyết áp càng nhỏ. Vì năng lượng do tâm thất co đẩy máu đi càng giảm trong hệ
mạch, dẫn đến sức ép của máu lên thành mạch càng giảm dần.
b) - 120 mmHg là huyết áp tối đa, 80 mmHg là huyết áp tối thiểu. Người có chỉ số
này là huyết áp bình thường.
- Huyết áp 150 mmHg là huyết áp tối thiểu, 180 mmHg là huyết áp tối đa, người có
chỉ số này là người cao huyết áp.
* Người bị cao huyết áp không nên ăn mặn vì:
- Nếu ăn mặn nồng độ Na trong huyết tương của máu cao và bị tích tụ hai bên thành
mạch máu, dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu của mao mạch, mạch máu hút nước tăng
huyết áp.
- Nếu ăn mặn làm cho huyết áp tăng cao dẫn đến nhồi máu cơ tim, vỡ động mạch, đột
quỵ, tử vong
a.
- Các khí trao đổi ở phổi và ở tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ
cao đến nơi có nồng độ thấp.
- Màng phế nang của phổi, màng tế bào và thành mao mạch rất mỏng, tạo thuận lợi
cho khuếch tán khí.
Ở phổi:
- Khí ô xi: trong phế nang cao hơn trong mao mạch nên ô xi khuếch tán từ phế nang
vào máu.
- Khí CO2: trong mao mạch cao hơn trong phế nang nên CO2 khuếch tán từ máu vào
phế nang.
Ở tế bào:
- Khí Ôxi: trong mao mạch cao hơn trong tế bào nên ô xi khuếch tán từ máu vào tế
Điểm
0.25
0.25
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
bào.
- Khí CO2: trong tế bào cao hơn trong mao mạch nên CO2 khuếch tán từ tế bào vào
máu.
b)- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp tăng.
- Giải thích: Khi con người hoạt động mạnh cơ thể cần nhiều năng lượng → Hô hấp
tế bào tăng → Tế bào cần nhiều oxi và thải ra nhiều khí cacbonic → Nồng độ
cacbonic trong máu tăng đó kích thích trung khu hô hấp ở hành tủy điều khiển làm
tăng nhịp hô hấp.
c)- Ta có:
+ Lượng khí lưu thông/ phút là: 450ml x 18 = 8100ml.
+ Lượng khí lưu thông/ ngày là: 8100x24x60 = 11664000 ml = 11664 lít.
- Vậy:
+ Lượng khí O2 mà người đó đã lấy từ môi trường là: 11664 x (20,96% - 16,4%) =
531,8784 lít.
+ Lượng khí CO2 mà người đó đã thải ra môi trường là: 11664 x (4,1% - 0,02%) =
474,7248 lít.
Câu
3
Câu
4
Trang 11
Nhịp hô hấp của người đó là số cử động hô hấp trong 1 phút là:
60: 5 = 12( nhịp)
tổng dung tích phổi của người đó là:
3600 + 900 = 4500(ml)
Gọi lượng khí lưu thông là x thì lượng khí dự trữ là 2x
Theo bài ra ta có dung tích sống là 3600ml, khí bổ sung là 1800ml. vậy ta có phương
trình: x + 2x + 1800 = 3600 giải ta được x = 600ml
vậy lượng khí dự trữ khi thở ra gắng sức là : 600.2 = 1200ml
1.- Thời gian của 1 chu kì tim voi là: 60/25 = 2,4 giây
- Pha nhĩ co là: 2,4 – 2,1 = 0,3 giây
- Pha thất co là: 2,4 – 1,5 = 0,9 giây
- Pha giãn chung là: 2,4 – (0,3+ 0,9) = 1,2 giây => Tỉ lệ về thời gian các pha trong
chu kì tim voi là: 0,3 : 0,9 : 1,2 = 1 : 3 : 4
b.Đổi 315 lit = 315000 ml
2.a.Số mạch đâp trong 1 giờ là : 315000 : 70 = 4500 (lần)
Số mạch đập trong 1 phút(60giây) là : 4500 : 60 = 75 (lần)
b.Thời gian hoạt động của môt chu kì tim là : 60 : 75 = 0,8 (giây)
0.5
0.25
0.25
0.25
0.25
0,5
0,5
0,5
0,5
Câu
5
Câu
6
Câu
7
Trang 12
a.
- Dinh dưỡng là quá trình thu nhận, biến đổi và sử dụng chất dinh dưỡng
- Chất dinh dưỡng là những chất hay hợp chất trong thức ăn có vai trò cung cấp
nguyên liệu năng lượng cho tế bào dể duy trì hoạt động sống của cơ thể
b.Các phương pháp bảo quản và chế biến thực phẩm gia đình em thường sử dụng:
+ Bảo quản bằng cách phơi khô, làm lạnh, đông lạnh, muối chua,…
+ Chế biến thực phẩm bằng cách: ăn tái, ăn sống (rau sống, tiết canh, gỏi sống,…);
làm chín thức ăn (luộc, hấp, nướng, rán…);…
- Trong các phương pháp trên, phương pháp an toàn là phơi khô, làm lạnh, đông lạnh,
làm chín thực phẩm.
- Chế biến thực phẩm bằng cách ăn tái, sống có thể gây mất vệ sinh an toàn thực
phẩm do chúng có thể chứa vi khuẩn và các kí sinh trùng.
0.25
a.Thức ăn vừa được tiêu hóa cơ học, vừa được tiêu hóa hóa học trong các cơ quan là:
miệng, dạ dày.
- Trong khoang miệng, thức ăn được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nhai nghiền và
một phần tinh bột được tiêu hóa hóa học nhờ enzyme amylase trong nước bọt.
- Trong dạ dày, thức ăn được tiêu hóa cơ học nhờ hoạt động nghiền, đảo trộn và
protein được tiêu hóa hóa học nhờ enzyme pepsin trong dịch vị.
b.- Dịch mật do gan tiết ra tạo môi trường kiềm giúp đóng mở cơ vòng môn vị điều
khiển thức ăn từ dạ dày xuống ruột và tạo môi trường kiềm cho enzim tiêu hoá hoạt
động. Góp phần tiêu hoá và hấp thụ mỡ.
- Khi bị bệnh về gan làm giảm khả năng tiết mật, dẫn đến giảm khả năng tiêu hoá.
– Các sinh vật cùng loài hỗ trợ nhau khi chúng sống quần tụ, hình thành bầy đàn hay
xã hội trong trường hợp: điều kiện sống thuận lợi như nơi ở rộng rãi, thức ăn dồi dào,
tỉ lệ đực cái phù hợp.
Các sinh vật cùng loài cạnh tranh nhau khi chúng sống quần tụ, hình thành bầy đàn
trong trường hợp: điều kiện sống bất lợi như nơi ở chật hẹp, thức ăn cạn kiệt, tỉ lệ đực
cái không phù hợp…
Quan hệ hỗ trợ có ý nghĩa đảm bảo cho quần thể thích nghi tốt hơn với điều kiện của
môi trường và khai thác được nhiều nguồn sống, thông qua “hiệu suất nhóm”, thể
hiện:
Các cá thể trong nhóm khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, một số cá
thể giảm tiêu hao năng lượng.
Sự phân chia thứ bậc và chức năng rõ ràng giữa các cá thể trong bầy đàn hình thành
tổ chức xã hội sinh vật, giúp cho sinh vật chống chọi với điều kiện bất lợi của tự
nhiên và tự vệ tốt hơn, tránh được kẻ thù…
Trong nhóm, con non được bố mẹ chăm sóc tốt hơn.
Nhờ các ý nghĩa trên mà khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong nhóm tốt
hơn.
Ví dụ:
+ Ở thực vật, hỗ trợ giữa các cây trong nhóm giúp cây chống lại tác động của gió,
hạn chế đổ, gãy và sự mất nước so với cây sống riêng lẻ. Hiện tượng liền rễ của các
cây sống gần nhau như thông, vân sam.. 1
+ Ở động vật, hiệu quả nhóm tạo điều kiện cho việc kiếm mồi và chống kẻ thù hiệu
quả: đàn linh cẩu săn mồi tập thể, đàn bồ nông dàn hàng ngang bắt cá, đàn trâu rừng
quây tròn chống kẻ thù và bảo vệ con non. Các con gà trong cùng một đàn nhờ tác
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
0.25
0,5
0,5
0,5
Câu
8
động kích thích lẫn nhau nên đã tiêu thụ lượng thức ăn nhiều hơn gà nuôi riêng rẽ 30
– 50%.
+ Nhiều loài chim, thú, bò sát có sự phân chia đẳng cấp trong đàn. Sự chấp nhận vị trí
trong đàn giảm sự xô xát lẫn nhau để tranh giành thức ăn, chỗ ở… Những cá thể khỏe
mạnh thuộc đẳng cấp cao luôn ưu thế trong giao phối, góp phần cải tạo nòi giống.
Trong sản xuất, để hạn chế cạnh tranh ngoài việc cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, cần
chú ý áp dụng các biện pháp:
Trong trồng trọt:+ Trồng luân canh, xen canh.
+ Trồng với mật độ thích hợp, chủ động tỉa thưa đúng kĩ thuật.
Trong chăn nuôi:
+ Kết hợp nuôi nhiều loài có nhu cầu sống khác nhau trong cùng môi trường sống.
+ Nuôi với mật độ thích hợp, chủ động tách đàn hợp lí
– Các mối quan hệ trên giúp quần thể tồn tại và phát triển ổn định vì:
+ Quan hệ hỗ trợ giúp các cá thể trong quần thể kiếm sống hiệu quả hơn, bảo vệ
nhau
chống lại kẻ thù tốt hơn.
+ Quan hệ cạnh tranh giúp quần thể duy trì số lượng và phân bố cá thể hợp lí, phù
hợp với khả năng đáp ứng nguồn sống của môi trường giúp quần thể phát triển ổn
định.
0,5
0,5
0,75
0,75
……………………..Hết……………………..
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
ĐỀ THI GIAO LƯU HSG LỚP 8 CẤP HUYỆN
Năm học 2023 - 2024
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 1
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN BẮT BUỘC (6 điểm)
câu 1. (1,0 điểm)
Lúc 7 giờ sáng có hai xe cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 60 km, chúng chuyển động
đều và cùng chiều . Xe thứ nhất khởi hành từ A đến B với vận tốc 30km/h, xe thứ 2 khởi hành từ B với vận
tốc 40km/h.
a. Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát.
b. Xác định thời điểm hai xe cách nhau 10 km?
câu 2 : ( 1điểm) Cho vật sáng AB đặt trước một gương phẳng G như hình vẽ (H.1).
B
a) Vận dụng tính chất, vẽ ảnh của vật sáng qua gương phẳng?
b) Giữ yên đầu A, quay đầu B của vật (ra xa gương),
sao cho AB vuông góc với gương. Hãy vận dụng Định luật
A
phản xạ ánh sáng vẽ ảnh của vật sáng qua gương và nêu
G
đặc điểm của ảnh?
(H.1)
câu 3 : ( 1điểm)Cho các chất sau : CuO , MgO , CO2 , Fe2O3 , SO2 , CaO , Na2O , SO3 . Chất nào phản ứng
được với HCl ? . Viết PTHH minh họa
Trang 13
câu4 : ( 1điểm) Đốt cháy hoàn toàn a gam bột aluminium cần dung hết 19,2 gam khí O2 và thu được b gam
aluminium oxide (Al2O3) sau khi kết thúc phản ứng . Tính giá trị của a và b .
câu 5 : ( 1điểm) Con người có phải nhân tố sinh thái không ? Giải thích ?
câu 6: ( 1điểm) Điều gì xảy ra nếu số lượng cá thể của quần thể quá ít hoặc quá nhiều , vượt quá khả năng
cung cấp nguồn sống của môi trường ?
PHẦN TỰ CHỌN (14 điểm)
câu 7 (2 điểm): Bình thông nhau gồm hai nhánh hình
trụ tiết diện lần lượt là S1, S2 có chứa nước như hình vẽ.
Trên mặt nước có đặt các pittông mỏng, khối lượng m1, m2 .
Mực nước hai nhánh chênh nhau một đoạn h = 10cm.
a.
Tính khối lượng m của quả cân đặt lên pittông
lớn để mực nước ở hai nhánh ngang nhau.
b. Nếu đặt quả cân sang pittông nhỏ thì mực nước hai
nhánhlúc bấy giờ sẽ chênh nhau một đoạn H bằng bao nhiêu?
Cho khối lượng riêng của nước D = 1000kg/m3, S1 = 200cm2,
S2 = 100cm2 và bỏ qua áp suất khí quyển.
câu 8 (2 điểm): Cho hình vẽ, AB là một thanh đồng chất có khối
lượng 1,2 kg. Mỗi ròng rọc có trọng lượng 2N.
B
A C
Biết đầu A được gắn vào một bản lề, m1 = 5 kg, m2 = 10 kg.
a. Khi vật được treo ở C thì hệ thống cân bằng.
m1
Tìm độ dài của thanh AB. Biết AC = 20cm.
m2
Bỏ qua ma sát và khối lượng của dây treo.
b. Nếu nhúng chìm vật 1 trong nước thì vật 1 phải treo vào vị trí nào để hệ thống cân bằng. Biết khối lượng
riêng của chất là vật 1 là 2500kg/m3 và khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3.
câu 9 (1điểm). Một cục nước đá có thể tích V = 500cm 3 nổi trên mặt nước. Tính thể tích của phần ló ra khỏi
mặt nước, biết khối lượng riêng của nước đá là 0,92g/cm3 và trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3
câu 10 ( 1 điểm)
Trước mặt em là một lon nước ngọt và một cục đá lạnh. Em phải đặt lon nước trên cục đá hay cục đá trên
lon nước để nước trong lon có thể lạnh đi nhanh nhất? Tại sao?
câu 11: (2 điểm)
(Hai gương phẳng (M) và (N) đặt song song quay mặt phản xạ vào nhau và cách nhau một khoảng AB = d.
Trên đoạn thẳng AB có đặt một điểm sáng S cách gương (M) một đoạn SA = a. Xét một điểm O nằm trên
đường thẳng đi qua S và vuông góc với AB có khoảng cách OS = h.
a) Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ trên gương (N) tại I và truyền qua O.
b) Vẽ đường đi của một tia sáng xuất phát từ S phản xạ lần lượt trên gương (N) tại H, trên gương (M) tại K
rồi truyền qua O.
câu 12: (1điểm). Một điểm sáng đặt cách màn 1 khoảng 2m, giữa điểm sáng và màn người ta đặt 1 đĩa chắn
sáng hình tròn sao cho đĩa song song với màn và điểm sáng nằm trên trục đi qua tâm và vuông góc với đĩa.
Tìm đường kính của bóng đen in trên màn biết đường kính của đĩa d = 20cm và đĩa cách điểm sáng 50 cm.
câu 13: ( 1 điểm ) Khi cọ sát một thanh đồng, hoặc một thanh sắt vào một miếng len rồi đưa lại
gần các mẩu giấy vụn thì ta thấy các mẩu giấy vụn không bị hút. Như vậy có thể kết luận rằng kim
loại không bị nhiễm điện do cọ sát không ? Vì sao ?
câu 14 (4 điểm):
a,Hãy trình bày phương án xác định khối lượng riêng của rượu với những dụng cụ sau : Một bình thủy tinh
rỗng, nước (có khối lượng riêng Dn đã biết), rượu, cân đồng hồ có giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất phù hợp.
Trang 14
b, trình bày phương án xác định trọng lượng riêng của một vật rắn không thấm nước với những dụng cụ sau:
một bình rỗng,nước (có khối lượng riêng đã biết),vật rắn,một cái ca không,cân đồng hồ có giới hạn đo phù
hợp.
Đáp án
câu 1: (1,0 điểm)
a. Quãng đường các xe đi được sau thời gian t1 = 1 giờ
điểm
+ Xe I: S1 = v1t1 = 30km.
+ Xe II: S2 = v2t1 = 40km
Vì khoảng cách ban đầu giữ hai xe là: S = 60km.
0, 5
Khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ là: l = S2 + S - S1 = 70km.
b. Thời điểm hai xe cách nhau 10 km
│x1 - x2│= 10
+ Trường hợp 1: x1 - x2 = 10 thay được t = 8h
Vậy hai xe cách nhau 10 km lúc 16h
+ Trường hợp 1: x1 - x2 = -10 thay được t = 6h
Vậy hai xe cách nhau 10 km lúc 14h
0.5
Câu2
a) Vận dụng tính chất ảnh qua gương phẳng vẽ đúng hình (H.4)
1điểm
* Từ A và B lấy A' và B' đối xứng qua gương, nối A'B' ta được ảnh của
0,5
vật qua gương.
B
A
G
(H.4)
A'
B'
b) Vận dụng Định luật phản xạ, vẽ đúng hình (H.5)
* Từ A kẻ 2 tia tới bất kì AI và AK tới gương, cho 2 tia phản xạ IR và
KR'. Kéo dài 2 tia phản xạ, cắt nhau tại A'.
* Tương tự: Từ B kẻ 2 tia tới bất kì BI và BK tới gương, cho 2 tia phản
xạ IR1 và KR'1. Kéo dài 2 tia phản xạ, cắt nhau tại B'.
Nối A'B' ta được ảnh của vật qua gương.
Đặc điểm: Ảnh ảo, bằng vật và ngược chiều với vật
B
R
R
'
(H.5
)
R
1
A
I
A
0,5
K
R
'1
'
B'
Câu3
1điể
m
Trang 15
Đáp' án
Các chất phản ứng được với dung dich HCl là :
CuO, MgO, Fe2O3, CaO, Na2O.
PTHH:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
0,2
Câu4
1điể
m
Câu5
1điể
m
Câu6
1điể
m
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O
nO2=19,2:32=0,6(mol).
Phương trình hoá học: 4Al + 3O2
2Al2O3
Theo phương trình hoá học cứ 3 mol O2 phản ứng hết với 4 mol Al.
Vậy 0,6 mol O2 phản ứng hết với 0,8 mol Al.
Giá trị của a = mAl = 0,8.27 = 21,6 gam.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng có b = 21,6 + 19,2 = 40,8 gam.
-Con người là một nhân tố sinh thái quan trọng vì hoạt động của con người có
tác động trực tiếp (săn bắt, hái lượm hay nuôi trồng, chăm sóc các loài thực vật,
động vật,…)
-Hoặc gián tiếp (làm biến đổi mô...
 





